Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Để cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, người nước ngoài bắt buộc phải tuân thủ các quy định về nhập cảnh, lưu trú và đặc biệt là tạm trú. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong tình trạng không có khai báo tạm trú đầy đủ hoặc hết hạn tạm trú, dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Để cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, người nước ngoài bắt buộc phải tuân thủ các quy định về nhập cảnh, lưu trú và đặc biệt là tạm trú. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong tình trạng không có khai báo tạm trú đầy đủ hoặc hết hạn tạm trú, dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

I. Thực trạng hiện nay của hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

Trong thời gian qua, cùng với sự gia tăng về số lượng người nước ngoài đến sinh sống, học tập, làm việc và đầu tư tại Việt Nam, nhu cầu hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người nước ngoài vẫn chưa hiểu rõ quy định pháp luật hoặc gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến tạm trú. Không ít trường hợp rơi vào tình trạng tạm trú bất hợp pháp do quá hạn visa, không khai báo tạm trú, hoặc thay đổi nơi ở mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Việc này gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi cá nhân của họ cũng như gây khó khăn trong công tác quản lý cư trú của cơ quan chức năng.

II. Hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài là gì?

1. Khi nào cần hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

  • Khi hết hạn visa hoặc thẻ tạm trú mà chưa kịp gia hạn.
  • Khi thay đổi nơi cư trú nhưng chưa khai báo.
  • Khi cư trú mà chưa thực hiện khai báo tạm trú theo đúng trình tự, thủ tục.
  • Khi chuyển mục đích cư trú (ví dụ: từ du lịch sang lao động, đầu tư…).

2. Những điều cần lưu ý về hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

  • Thời gian và điều kiện để nộp hồ sơ điều chỉnh tình trạng cư trú.
  • Hồ sơ phải đầy đủ và đúng mẫu quy định.
  • Người nước ngoài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu bị phát hiện cư trú trái phép trước khi hợp pháp hóa.
  • Cần có đơn trình bày lý do chậm trễ, kèm giấy tờ chứng minh hợp lệ trong một số trường hợp.

III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung 2019.
  • Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư số 31/2015/TT-BCA về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2022/TT-BCA. 

Theo Điều 31 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung 2019, người nước ngoài nhập cảnh không có thẻ thường trú, thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì được cấp chứng nhận tạm trú tại, cửa khẩu với thời hạn như sau:

  • Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế, nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
  • Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày, nếu vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú theo quy định tại điểm d khoản này;
  • Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày.”.

Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung 2019. Quy định này được hướng dẫn tại Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

2. Những vi phạm liên quan đến hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

Theo Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Người nước ngoài đi vào khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;
  • Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn không thực hiện nối mạng internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài;
  • Cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú hoặc không cập nhật thông tin khai báo tạm trú theo quy định; người nước ngoài không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:  Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 90 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

IV. Giải đáp các thắc mắc về hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài

1. Nếu người nước ngoài đã từng vi phạm về tình trạng tạm trú, việc hợp pháp hóa có gặp khó khăn không?

Có thể gặp khó khăn, nhưng vẫn có khả năng thực hiện được. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể, mức độ vi phạm, lý do chính đáng (nếu có) và hồ sơ bổ sung.

2. Người nước ngoài có thể góp vốn hoặc lập doanh nghiệp trong thời gian chờ hợp pháp hóa tình trạng tạm trú không?

Thông thường, để thực hiện các thủ tục góp vốn hoặc thành lập doanh nghiệp, người nước ngoài cần có tình trạng cư trú hợp pháp. Nếu đang trong thời gian xử lý vi phạm hoặc chưa có xác nhận tạm trú hợp lệ, việc này có thể bị tạm hoãn hoặc từ chối.

3. Những rủi ro nào có thể xảy ra khi không hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài?

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 500.000 đến vài triệu đồng.
  • Bị trục xuất khỏi Việt Nam.
  • Bị từ chối gia hạn visa hoặc cấp lại giấy phép lao động, thẻ tạm trú.
  • Mất quyền lợi trong quá trình làm hồ sơ cư trú dài hạn, kết hôn, đầu tư, kinh doanh.

4. Có cần thiết phải chứng minh tình trạng tài chính khi hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, đối với những người xin hợp pháp hóa để chuyển sang diện đầu tư, lao động, hoặc bảo lãnh thân nhân, có thể phải chứng minh tài chính theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

5. Nếu giấy tờ tạm trú đã hết hạn, người nước ngoài có thể hợp pháp hóa tình trạng của họ được không?

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam nếu giấy tờ tạm trú đã hết hạn thì có thể gia hạn tạm trú bằng việc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

V. Vấn đề liên quan đến hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?

Việc hợp pháp hóa tình trạng tạm trú liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý, có nguy cơ bị từ chối hoặc xử phạt nếu không hiểu rõ quy định. Vì vậy, việc liên hệ luật sư chuyên về di trú và xuất nhập cảnh là cần thiết.

Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn liên quan đến hợp pháp hóa tình trạng tạm trú cho người nước ngoài, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo