I. Tìm hiểu về hủy bỏ ưu đãi đầu tư
1. Khái niệm về hủy bỏ ưu đãi đầu tư
Hủy bỏ ưu đãi đầu tư là việc cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hoặc thu hồi các quyền lợi ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng hoặc các hỗ trợ khác mà doanh nghiệp đã được hưởng. Việc hủy bỏ có thể do doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện cam kết, vi phạm quy định pháp luật hoặc thay đổi chính sách ưu đãi. Doanh nghiệp có thể bị truy thu các khoản đã được miễn, giảm nếu ưu đãi bị hủy bỏ.
2. Ảnh hưởng của việc hủy bỏ ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp
Việc hủy bỏ ưu đãi đầu tư có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp, bao gồm:
- Tăng chi phí hoạt động: Doanh nghiệp phải nộp lại các khoản thuế đã được miễn, giảm, làm tăng gánh nặng tài chính.
- Mất lợi thế cạnh tranh: Việc không còn hưởng ưu đãi có thể khiến doanh nghiệp kém cạnh tranh hơn so với các đối thủ vẫn được ưu đãi.
- Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Nếu ưu đãi liên quan đến đất đai, tín dụng hoặc hải quan, việc bị thu hồi có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
- Rủi ro pháp lý: Doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm điều kiện hưởng ưu đãi.

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định pháp luật và có phương án tài chính phù hợp khi ưu đãi bị hủy bỏ.
II. Quy định pháp luật về hủy bỏ ưu đãi đầu tư
1. Thế nào là hủy bỏ ưu đãi đầu tư?
Hủy bỏ ưu đãi đầu tư là việc cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hoặc thu hồi các ưu đãi mà doanh nghiệp đang được hưởng do không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Việc hủy bỏ có thể phát sinh khi doanh nghiệp vi phạm cam kết đầu tư, thay đổi ngành nghề kinh doanh, không thực hiện đúng tiến độ dự án hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước. Khi ưu đãi bị hủy, doanh nghiệp có thể phải hoàn trả các khoản đã được miễn, giảm và chịu trách nhiệm pháp lý nếu có vi phạm.
2. Các trường hợp bị hủy bỏ ưu đãi đầu tư
Các trường hợp bị hủy bỏ ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp không duy trì các tiêu chí về ngành nghề, địa bàn, quy mô hoặc công nghệ theo quy định.
- Vi phạm cam kết đầu tư: Không thực hiện đúng tiến độ, quy mô, mục tiêu hoặc sử dụng sai mục đích các ưu đãi được hưởng.
- Thay đổi hoạt động kinh doanh: Chuyển đổi ngành nghề, mục tiêu dự án sang lĩnh vực không thuộc danh mục ưu đãi đầu tư.
- Ngừng hoạt động, giải thể, phá sản: Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, không còn đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi.
- Quyết định từ cơ quan có thẩm quyền: Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai sai, gian lận hoặc không còn đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
Khi bị hủy bỏ ưu đãi, doanh nghiệp có thể phải hoàn trả các khoản miễn, giảm thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ ưu đãi đầu tư?
Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các cơ quan có thẩm quyền áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
Đồng thời, các cơ quan này cũng có thẩm quyền hủy bỏ ưu đãi đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật hoặc vi phạm cam kết đầu tư. Việc hủy bỏ sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
4. Doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc xin gia hạn ưu đãi đầu tư không?
Doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc xin gia hạn ưu đãi đầu tư không?
Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc đề nghị gia hạn ưu đãi đầu tư trong một số trường hợp nhất định.
- Quyền khiếu nại về việc hủy bỏ ưu đãi đầu tư:
+ Căn cứ Luật Khiếu nại 2011, doanh nghiệp có quyền khiếu nại quyết định hành chính về việc hủy bỏ ưu đãi đầu tư nếu cho rằng quyết định này không phù hợp quy định pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp.
+ Khiếu nại có thể thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 7 và Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, bao gồm khiếu nại lần đầu tại cơ quan ban hành quyết định và khiếu nại lần hai tại cơ quan cấp trên trực tiếp. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo Luật Tố tụng hành chính 2015.
- Quyền xin gia hạn ưu đãi đầu tư
+ Theo Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp có thể đề xuất gia hạn ưu đãi nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định.
+ Căn cứ Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nếu dự án có điều chỉnh nhưng không làm thay đổi điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp có thể đề nghị gia hạn tại cơ quan có thẩm quyền như cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan hoặc cơ quan quản lý đầu tư tương ứng với loại ưu đãi đang áp dụng.
Như vậy, doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc đề nghị gia hạn ưu đãi đầu tư theo đúng trình tự và điều kiện quy định của pháp luật.
III. Một số thắc mắc về hủy bỏ ưu đãi đầu tư
1. Những dự án đang được hưởng ưu đãi đầu tư có bị hủy bỏ sau khi doanh nghiệp tiến hành sáp nhập không?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động thì được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng); Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động thì được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Mức ưu đãi cụ thể đối với dự án đầu tư trên được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
- Đối với dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư đặc biệt:
+ Ưu đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai;
+ Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt ngoài trụ sở chính của Trung tâm;
+ Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư này.
- Ưu đãi đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại tổ chức kinh tế); chia, tách, sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng như sau:
+ Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư (nếu có) trước khi tổ chức lại hoặc nhận chuyển nhượng nếu vẫn đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư;
+ Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở chia, tách dự án đáp ứng điều kiện hưởng mức ưu đãi đầu tư nào thì được hưởng mức ưu đãi đầu tư đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án trước khi chia, tách;
+ Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở sáp nhập dự án được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo các điều kiện hưởng ưu đãi của từng dự án trước khi sáp nhập nếu vẫn đáp ứng điều kiện. Trường hợp dự án được sáp nhập đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác nhau thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng điều kiện khác nhau đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại.
- Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất đã được thành lập theo quy định của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa ra khỏi quy hoạch hoặc chấp thuận chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác hoặc dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư thì các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó) hoặc theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất (trong trường hợp không có các loại giấy tờ đó).

Dự án đang hưởng ưu đãi đầu tư có thể tiếp tục được áp dụng sau khi doanh nghiệp sáp nhập nếu vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định.
2. Thủ tục hủy bỏ ưu đãi đầu tư được thực hiện như thế nào?
Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục hủy bỏ ưu đãi đầu tư được thực hiện khi doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi hoặc vi phạm cam kết đầu tư. Quá trình này bao gồm:
- Xác định lý do hủy bỏ
+ Căn cứ các tiêu chí ưu đãi (ngành nghề, địa bàn, quy mô, công nghệ, môi trường, nghĩa vụ tài chính), cơ quan có thẩm quyền xác định doanh nghiệp không đáp ứng hoặc vi phạm các cam kết đã ký kết.
- Chuẩn bị hồ sơ hủy bỏ
+ Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị hoặc biên bản kiểm tra, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo tình hình thực hiện dự án và các tài liệu chứng minh vi phạm điều kiện hưởng ưu đãi.
- Nộp hồ sơ và thẩm định
+ Hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền (cơ quan thuế, tài chính, hải quan hoặc cơ quan đăng ký đầu tư) để cơ quan tiến hành thẩm định, có thể yêu cầu bổ sung tài liệu.
- Ra quyết định hủy bỏ
+ Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ ưu đãi đầu tư và thông báo cho doanh nghiệp. Nếu có, doanh nghiệp phải hoàn trả các khoản ưu đãi đã được hưởng theo quy định.
Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ quy định pháp luật trong việc thu hồi các ưu đãi đầu tư.
3. Cần lưu ý những gì khi hủy bỏ ưu đãi đầu tư?
Khi hủy bỏ ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp pháp và giảm thiểu tác động tiêu cực:
+ Xác định rõ căn cứ pháp lý và lý do hủy bỏ ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đảm bảo rằng quyết định hủy bỏ được căn cứ vào các tiêu chí đã được quy định.
+ Kiểm tra và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh, bao gồm việc hoàn trả các khoản ưu đãi đã được hưởng như thuế, tiền thuê đất… theo quy định.
+ Xem xét quyền khiếu nại hoặc kháng cáo nếu quyết định hủy bỏ không phù hợp với điều kiện đã cam kết hoặc quy định pháp luật.
+ Đánh giá tác động kinh tế, tài chính và hoạt động kinh doanh của dự án sau khi bị hủy bỏ, từ đó có kế hoạch điều chỉnh hợp lý.
+ Tham khảo tư vấn pháp lý chuyên sâu để xử lý các vướng mắc và đảm bảo quá trình thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp lý.
Việc lưu ý những yếu tố trên giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và duy trì tính ổn định trong hoạt động kinh doanh sau khi hủy bỏ ưu đãi đầu tư.
4. Nếu doanh nghiệp đã hưởng ưu đãi nhưng sau đó bị hủy bỏ, có phải hoàn trả các khoản đã được miễn/giảm thuế không?
Nếu doanh nghiệp không duy trì các điều kiện đã cam kết để hưởng ưu đãi, thì theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các khoản ưu đãi (ví dụ như miễn, giảm thuế) sẽ bị thu hồi và doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả theo quy định. Ngoài ra, Luật Quản lý thuế 2019 cũng quy định về việc truy thu ưu đãi thuế trong trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ các điều kiện ưu đãi đã được cấp.
5. Có trường hợp nào doanh nghiệp bị hủy bỏ ưu đãi đầu tư nhưng có thể xin phục hồi không?
Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp bị hủy bỏ ưu đãi đầu tư có thể khiếu nại và xin phục hồi ưu đãi nếu khắc phục được những sai phạm gây ra việc hủy bỏ. Việc phục hồi không tự động mà phải qua quy trình khiếu nại, kháng cáo và thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp cần chứng minh rằng các điều kiện hưởng ưu đãi đã được đáp ứng đầy đủ sau khi khắc phục vi phạm để cơ quan xét duyệt phục hồi quyền hưởng ưu đãi đầu tư.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hủy bỏ ưu đãi đầu tư
Dịch vụ tư vấn pháp lý về hủy bỏ ưu đãi đầu tư của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rủi ro, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục và bảo vệ quyền lợi khi bị hủy ưu đãi. Chúng tôi tư vấn quy định pháp luật, đại diện làm việc với cơ quan chức năng và hỗ trợ khiếu nại nếu cần. Với kinh nghiệm chuyên sâu, NP Law giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo tuân thủ pháp luật.