Không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá khiến doanh nghiệp đối mặt rủi ro pháp lý, khó thông quan, bị xử phạt và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lâu dài.
Trong hoạt động thương mại, chứng từ hàng hóa đóng vai trò là bằng chứng pháp lý chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, quyền sở hữu và tình trạng pháp lý của hàng hóa. Vậy không có chứng từ hợp lệ cho hàng hóa có thể gây ra những rủi ro pháp lý như thế nào cho doanh nghiệp? Mời bạn đọc cùng theo dõi trong bài viết dưới đây của NPLaw nhé.
I. Thực trạng liên quan đến không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá
Hiện nay, tình trạng hàng hóa lưu thông không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ vẫn phổ biến, đặc biệt tại các chợ đầu mối, kênh bán hàng trực tuyến và trong hoạt động nhập khẩu tiểu ngạch. Nguyên nhân có thể xuất phát từ nhà cung cấp không cung cấp đầy đủ, doanh nghiệp Việt Nam thiếu kiểm tra kỹ lưỡng, hoặc cố tình né tránh để giảm chi phí.

Nhiều thương nhân không xuất trình được chứng từ nguồn gốc, chất lượng hàng hóa khi cơ quan chức năng kiểm tra. Điều này có thể gây ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp, không chỉ gây gián đoạn chuỗi cung ứng, thiệt hại kinh tế mà còn dẫn đến tranh chấp với cơ quan thuế, hải quan, mất lòng tin từ người tiêu dùng và có nguy cơ bị xử phạt hành chính.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, các bên cần hiểu rõ quy định pháp luật liên quan đến không có chứng từ hợp lệ cho hàng hóa. Một số vấn đề cần quan tâm như sau:
1. Không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá là gì?
Chứng từ hợp lệ cho hàng hóa là các tài liệu pháp lý chứng minh nguồn gốc, quá trình sản xuất, chất lượng và giao dịch hàng hóa hợp pháp như: hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu xuất – nhập kho, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), hoặc chứng nhận kiểm định chất lượng.
Do đó, hàng hóa không có chứng từ hợp lệ được hiểu là hàng hóa không có đủ các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của quá trình sản xuất, nhập khẩu, hoặc lưu thông theo quy định pháp luật.
2. Khi nào hàng hóa được xem là hợp pháp nếu không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá?
Một số trường hợp, dù thiếu một hoặc một số chứng từ, hàng hóa vẫn có thể được xem là hợp pháp nếu có căn cứ hợp lệ chứng minh nguồn gốc khác, chẳng hạn:
- Hàng nhập khẩu thuộc diện không phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ theo các hiệp định thương mại: ví dụ theo Thông tư 11/2020/TT-BCT về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu, miễn giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại (khoản 2 Điều 29).
- Tại thời điểm xuất nhập khẩu hàng hóa, khi không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, theo yêu cầu của cơ quan hải quan, người khai hải quan có thể bổ sung thông tin, chứng từ liên quan khác (khoản 2 Điều 28 Luật Hải quan 2014).
3. Trách nhiệm pháp lý của nhà phân phối khi bán hàng hóa không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá
Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn được xem là hàng hóa nhập lậu (điểm d khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP).

Nhà phân phối bán hàng hóa khi không có chứng từ hợp lệ có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng (khoản 1).
Phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tại khoản 1 nêu trên thuộc trường hợp:
- Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;
- Hàng hóa nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi và hàng hoá khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ngoài ra, trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm, nhà phân phối hàng hóa không có chứng từ hợp lệ còn có thể bị xử lý hình sự về tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025.
III. Giải đáp các thắc mắc về không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá
Dưới đây là một số giải đáp giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu rõ hơn các vấn đề thường gặp liên quan đến không có chứng từ hợp lệ cho hàng hóa.
1. Việc nhập khẩu hàng hóa không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá có vi phạm pháp luật không?
Khi nhập khẩu hàng hóa, một trong những tài liệu cần cung cấp trong hồ sơ hải quan là chứng từ có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu theo điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014: “Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan”.
Do đó, việc nhập khẩu hàng hóa không có chứng từ hợp lệ là vi phạm theo quy định nêu trên.
2. Công ty có thể bổ sung chứng từ cho hàng hóa không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá sau khi nhập khẩu không?
Theo khoản 2 Điều 28 Luật Hải quan 2014: “Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.”
Ngoài ra, khi xác định có sai sót trong việc khai hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan, thì người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm (điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014).
Như vậy, công ty có thể bổ sung chứng từ cho hàng hóa không có chứng từ hợp lệ theo quy định nêu trên.
3. Người tiêu dùng mua phải sản phẩm không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá có quyền khiếu nại ở đâu?
Theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, khi mua phải sản phẩm không có chứng từ hợp lệ, không đảm bảo an toàn, người tiêu dùng được quyền khiếu nại về hàng hóa đến:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh (khoản 1 Điều 31)
- Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (khoản 3 Điều 53): ví dụ Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
- Khiếu nại đến các cơ quan chức năng như Bộ Công thương (khoản 10 Điều 75); Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 77)
Việc khiếu nại này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân người tiêu dùng, mà còn góp phần ngăn chặn tình trạng lưu thông hàng hóa không hợp pháp trên thị trường.
4. Việc quảng cáo hàng hóa không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá có vi phạm luật không?
Theo khoản 2 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012, sửa đổi, bổ sung 2025 về điều kiện quảng cáo: “Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, việc quảng cáo hàng hóa không có chứng từ hợp lệ chứng minh là vi phạm quy định pháp luật về quảng cáo theo quy định trên.
5. Làm thế nào để kiểm tra chứng từ hợp lệ trước khi nhập khẩu hoặc mua bán hàng hóa?
Để kiểm tra chứng từ hợp lệ trước khi nhập khẩu hoặc mua bán hàng hóa, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra thông qua các biện pháp như sau:
- Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan, bao gồm hóa đơn điện tử, hợp đồng mua bán, vận đơn, tờ khai hải quan hoặc giấy chứng nhận xuất xứ.
- Kiểm tra kỹ hình thức và nội dung của chứng từ, đối chiếu với các mẫu quy định của pháp luật. Những thông tin này phải trùng khớp và không có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa.
- Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ, doanh nghiệp nên gửi văn bản đề nghị cơ quan cấp hoặc cơ quan hải quan xác minh để đảm bảo tính pháp lý.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê đơn vị tư vấn hoặc tổ chức chuyên môn hỗ trợ thẩm định chứng từ, giúp phát hiện sai sót kịp thời và hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động thương mại.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá
Việc kinh doanh, lưu thông hàng hóa không có chứng từ hợp lệ cho hàng hoá có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.