Hàng hóa không có giấy chứng nhận xuất xứ tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến việc thông quan, kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nhập khẩu và phân phối hàng hóa đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về xuất xứ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi hàng hóa không có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), dẫn đến rủi ro bị từ chối thông quan, phạt hành chính hoặc thậm chí tiêu hủy hàng hóa. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
I. Thực trạng liên quan đến không có giấy chứng nhận xuất xứ
Hiện nay, tình trạng hàng hóa lưu thông trên thị trường không kèm theo giấy chứng nhận xuất xứ khá phổ biến, đặc biệt là hàng nhập khẩu tiểu ngạch hoặc hàng xách tay. Một số doanh nghiệp trong nước cũng chưa chú trọng việc đăng ký và xin giấy chứng nhận xuất xứ cho sản phẩm của mình, dẫn đến khó khăn khi xuất khẩu hoặc khi chứng minh nguồn gốc hàng hóa trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra thị trường.

Việc thiếu giấy chứng nhận xuất xứ không chỉ làm mất cơ hội hưởng ưu đãi thuế quan, mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro pháp lý về buôn bán hàng hóa không rõ nguồn gốc, bị xử phạt vi phạm hành chính.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến không có giấy chứng nhận xuất xứ
Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về xuất xứ hàng hóa nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống gian lận thương mại. Một số quy định liên quan đến không có giấy chứng nhận xuất xứ cần quan tâm như sau:
1. Không có giấy chứng nhận xuất xứ là gì?
Khoản 4 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định: “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”.
Theo đó, không có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) có nghĩa là hàng hóa thiếu chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa theo quy định pháp luật.
2. Khi nào sản phẩm được xem là hợp pháp nếu không có giấy chứng nhận xuất xứ?
Trong trường hợp không có giấy chứng nhận xuất xứ, sản phẩm có thể được xem là hợp pháp nếu thuộc các trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật như:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng từ được cấp cho hàng hóa xuất khẩu để chứng minh nguồn gốc (khoản 4 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP). Do đó, hàng hóa sản xuất, gia công, sử dụng trong nước, không dùng để xuất khẩu thì không cần có giấy chứng nhận xuất xứ.
- Hàng nhập khẩu nhưng không thuộc diện phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ theo các hiệp định thương mại: ví dụ theo Thông tư 11/2020/TT-BCT về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu, miễn giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại (khoản 2 Điều 29).

Tuy nhiên, dù thuộc trường hợp nào thì doanh nghiệp vẫn cần phải lưu giữ tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa để tránh rủi ro bị xử lý hành chính.
3. Trách nhiệm pháp lý của nhà phân phối khi bán sản phẩm không có giấy chứng nhận xuất xứ
Trường hợp nhà phân phối khi bán sản phẩm không có giấy chứng nhận xuất xứ thì có thể bị xử phạt vi phạm về hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ theo quy định Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 17, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Mức cao nhất phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, nếu hàng hóa thuộc một trong các trường hợp tại khoản 12 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (ví dụ thực phẩm, phụ gia thực phẩm; hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện..) thì mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt nêu trên.
III. Giải đáp các thắc mắc về không có giấy chứng nhận xuất xứ
Dưới đây là nội dung giải đáp một số vấn đề thường gặp của doanh nghiệp và người tiêu dùng liên quan đến việc không có giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định.
1. Hàng hóa nhập khẩu không có giấy chứng nhận xuất xứ có được thông quan không?
Theo điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một trong những chứng từ cần cung cấp trong hồ sơ hải quan. Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, có quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan 2014.
Theo khoản 4 Điều 37 Luật Hải quan 2014: “Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, hàng hóa nhập khẩu không có giấy chứng nhận xuất xứ thì không được thông quan cho đến khi cơ quan hải quan xác định có đủ điều kiện được nhập khẩu theo quy định pháp luật.
2. Sản phẩm sản xuất trong nước nhưng không có giấy chứng nhận xuất xứ có bị giới hạn tiêu thụ không?
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP: “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng từ được cấp cho hàng hóa xuất khẩu để chứng minh nguồn gốc. Do đó, hàng hóa sản xuất trong nước nhưng không có giấy chứng nhận xuất xứ thì bị giới hạn không thể xuất khẩu, chỉ có thể tiêu thụ trong nước.
3. Sản phẩm nhập khẩu không có giấy chứng nhận xuất xứ có bị tiêu hủy không?
Hàng hóa không có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xem là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 1 Điều 17, được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP.
Những hàng hóa này có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường theo điểm a khoản 14 Điều 17 Nghị định (được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP).
4. Làm thế nào để kiểm tra sản phẩm có giấy chứng nhận xuất xứ hợp pháp hay không?
Để xác minh sản phẩm có giấy chứng nhận xuất xứ hợp pháp, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể kiểm tra thông qua việc kiểm tra hình thức, các thông tin trên giấy chứng nhận xuất xứ, đối chiếu các nội dung bắt buộc phải có theo mẫu quy định như số tham chiếu, ngày cấp, tên và địa chỉ nhà sản xuất – xuất khẩu, nước xuất xứ, mẫu dấu và chữ ký của cơ quan cấp. Những thông tin này phải trùng khớp và không có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa.
Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể gửi văn bản đến cơ quan hải quan, phòng quản lý xuất nhập khẩu hoặc cơ quan khác có thẩm quyền đề nghị được hỗ trợ kiểm tra, xác minh tính hợp pháp của giấy chứng nhận xuất xứ.
Việc kiểm tra kỹ lưỡng này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt vì sử dụng chứng từ giả mạo, mà còn bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. Người tiêu dùng có quyền từ chối mua hàng không có giấy chứng nhận xuất xứ không?
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng có quyền: “Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình;...”

Do vậy, khi nhận thấy hàng hóa không có giấy chứng nhận xuất xứ, không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, người tiêu dùng có quyền từ chối mua bán, sử dụng hàng hóa đó.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không có giấy chứng nhận xuất xứ
Để tránh rủi ro và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của mình trong trường hợp không có giấy chứng nhận xuất xứ, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia, luật sư trong lĩnh vực thương mại, xuất – nhập khẩu là rất cần thiết.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.