Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hành vi “không cung cấp thông tin đầy đủ” trong giao dịch không chỉ gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên mà còn tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm niềm tin trong hoạt động kinh tế - thương mại. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích quy định pháp lý liên quan đến hành vi không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch.

Hành vi “không cung cấp thông tin đầy đủ” trong giao dịch không chỉ gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên mà còn tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm niềm tin trong hoạt động kinh tế - thương mại. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích quy định pháp lý liên quan đến hành vi không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch.

I. Thực trạng không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch trong giai đoạn hiện nay

1. Định nghĩa về không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

“Không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch” được hiểu là việc một bên tham gia giao dịch cố ý hoặc vô ý che giấu, bỏ sót, hoặc cung cấp không chính xác những thông tin quan trọng mà theo pháp luật hoặc theo nguyên tắc thiện chí, trung thực, họ có nghĩa vụ phải thông báo cho bên kia.

Những thông tin này thường liên quan trực tiếp đến nội dung, đối tượng, tình trạng pháp lý hoặc khả năng thực hiện hợp đồng. Việc không cung cấp thông tin đầy đủ có thể dẫn đến việc bên kia ra quyết định giao kết hợp đồng sai lệch ý chí thực, gây thiệt hại cho họ.

Về mặt pháp lý, hành vi này có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin (quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023…), đồng thời có thể dẫn đến việc giao dịch bị vô hiệu nếu làm cho bên kia nhầm lẫn nghiêm trọng.

2. Ví dụ về không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

Thực tế hiện nay, tình trạng không cung cấp hoặc cung cấp thiếu thông tin trong các giao dịch xảy ra khá phổ biến ở nhiều lĩnh vực:

  • Trong giao dịch bất động sản: Bên bán che giấu việc mảnh đất hoặc căn nhà đang bị thế chấp ngân hàng, có tranh chấp hoặc nằm trong diện quy hoạch nhưng vẫn ký hợp đồng chuyển nhượng.
  • Trong hợp đồng mua bán hàng hóa: Doanh nghiệp bán hàng không thông báo đầy đủ về nguồn gốc, chất lượng, hạn sử dụng, thành phần sản phẩm, dẫn đến việc người mua gặp rủi ro khi sử dụng.
  • Trong hợp đồng tín dụng, vay vốn: Tổ chức tín dụng không cung cấp đầy đủ thông tin về lãi suất thực tế, phí phạt trả nợ trước hạn, điều kiện rút vốn…, khiến khách hàng hiểu sai và chấp nhận ký hợp đồng.
  • Trong hợp đồng dịch vụ y tế, giáo dục, du lịch: Bên cung ứng dịch vụ không minh bạch về chi phí phát sinh, điều kiện áp dụng, các hạn chế của dịch vụ, gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
  • Trong thương mại điện tử: Nhiều website, sàn giao dịch không công khai rõ ràng thông tin về người bán, xuất xứ hàng hóa, chính sách đổi trả…, dẫn đến việc người mua bị bất lợi.

Những ví dụ trên cho thấy tình trạng này đang ngày càng phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh giao dịch điện tử và thương mại xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường minh bạch thông tin, đồng thời có cơ chế pháp lý chặt chẽ để xử lý hành vi vi phạm.

II. Quy định pháp lý liên quan không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

1. Ảnh hưởng của không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

Không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch có thể ảnh hưởng đến: 

  • Đối với bên bị che giấu thông tin: Có thể dẫn đến việc giao kết hợp đồng trên cơ sở thông tin sai lệch, từ đó chịu thiệt hại về tài sản, quyền lợi, thậm chí mất khả năng bảo vệ quyền lợi chính đáng.
  • Đối với bên vi phạm: Bên không cung cấp thông tin đầy đủ có nguy cơ bị tuyên hợp đồng vô hiệu, phải bồi thường thiệt hại, thậm chí bị xử lý hình sự nếu có yếu tố gian dối, chiếm đoạt tài sản.
  • Đối với thị trường, xã hội: Làm suy giảm niềm tin của các chủ thể vào tính minh bạch, công bằng trong giao dịch, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đầu tư, kinh doanh và trật tự pháp lý.

2. Quy định liên quan không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

Pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều quy định điều chỉnh nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao dịch, cụ thể:

Bộ luật Dân sự 2015:

  • Điều 38: Nghĩa vụ cung cấp thông tin trong một số giao dịch dân sự.
  • Điều 126: Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn (có thể bắt nguồn từ việc che giấu hoặc không cung cấp thông tin quan trọng).
  • Điều 127: Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

Luật Thương mại 2005:

  • Điều 14 về nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng: Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023: Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng theo Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm sau đây:

  • Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp và chương trình đánh giá, xếp hạng liên quan (nếu có);
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua phương tiện truyền thông thì chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có trách nhiệm sau đây:

  • Thực hiện quy định tương tự trên;
  • Xây dựng, phát triển, thực hiện giải pháp kỹ thuật ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình quản lý bị sử dụng vào mục đích quấy rối người tiêu dùng;
  • Từ chối cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để quấy rối người tiêu dùng;
  • Ngừng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để thực hiện hành vi quấy rối người tiêu dùng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Giải pháp để xử lý liên quan không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

Về phía cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch:

  • Thận trọng kiểm tra thông tin trước khi ký kết hợp đồng (tra cứu thông tin pháp lý nhà đất, kiểm chứng giấy tờ, tham khảo ý kiến luật sư…).
  • Yêu cầu ghi nhận rõ ràng nghĩa vụ cung cấp thông tin và trách nhiệm bồi thường trong hợp đồng.
  • Sử dụng dịch vụ công chứng, chứng thực hoặc trọng tài thương mại để hạn chế rủi ro.

Về giải quyết tranh chấp:

  • Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, buộc hoàn trả tài sản và bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp có yếu tố gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản, có thể tố giác hành vi để xử lý theo Bộ luật Hình sự.

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch

1. Trường hợp nào người mua có quyền hủy hợp đồng do bên bán không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch?

Người mua có quyền yêu cầu hủy bỏ hoặc tuyên bố hợp đồng vô hiệu khi:

  • Thông tin bị che giấu hoặc cung cấp sai sự thật ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xác lập ý chí giao kết hợp đồng (ví dụ: bất động sản đang bị thế chấp nhưng bên bán không thông báo).
  • Bên bán cố tình gian dối, che giấu tình trạng pháp lý, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
  • Hợp đồng được giao kết trong điều kiện người mua không có đủ thông tin thiết yếu để quyết định việc giao dịch (căn cứ Điều 126, 127 BLDS 2015).

2. Không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch có thể dẫn tới trách nhiệm hình sự không? Vì sao?

Nếu việc không cung cấp thông tin chỉ dừng lại ở mức vi phạm nghĩa vụ dân sự, hậu quả pháp lý là hợp đồng vô hiệu, bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiên, nếu hành vi có yếu tố gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản, thì có thể bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS 2015) hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS 2015).

Như vậy, trách nhiệm hình sự chỉ phát sinh khi có ý chí chiếm đoạt và hành vi gian dối rõ ràng, không phải mọi trường hợp cung cấp thiếu thông tin đều bị xử lý hình sự.

3. Những thiệt hại gián tiếp nào có thể phát sinh từ hành vi không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch?

Ngoài thiệt hại trực tiếp về tài sản, các bên còn có thể gánh chịu thiệt hại phát sinh từ hành vi không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch:

  • Mất cơ hội kinh doanh (ví dụ: không kịp triển khai dự án vì hợp đồng đất đai vướng pháp lý).
  • Thiệt hại uy tín, thương hiệu, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
  • Chi phí phát sinh cho việc khởi kiện, thuê luật sư, công chứng, giám định.
  • Thiệt hại dây chuyền đối với các hợp đồng khác đã ký kết dựa trên hợp đồng chính.

4. Các biện pháp phòng ngừa để tránh tình trạng không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch là gì?

Các biện pháp phòng ngừa để tránh tình trạng không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch bao gồm: 

  • Kiểm tra, xác minh thông tin pháp lý và thực tế về đối tượng hợp đồng trước khi ký kết.
  • Yêu cầu công chứng, chứng thực đối với giao dịch có giá trị lớn (đặc biệt là bất động sản).
  • Thêm điều khoản “nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực” cùng chế tài cụ thể trong hợp đồng.
  • Lưu giữ đầy đủ tài liệu, chứng từ làm căn cứ pháp lý khi có tranh chấp.
  • Sử dụng dịch vụ luật sư, tư vấn pháp lý ngay từ giai đoạn đàm phán hợp đồng.

5. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định thế nào về hành vi không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch?

Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng theo Điều 23 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm sau đây:

  • Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp và chương trình đánh giá, xếp hạng liên quan (nếu có);
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua phương tiện truyền thông thì chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có trách nhiệm sau đây:

  • Thực hiện quy định tương tự trên;
  • Xây dựng, phát triển, thực hiện giải pháp kỹ thuật ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình quản lý bị sử dụng vào mục đích quấy rối người tiêu dùng;
  • Từ chối cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để quấy rối người tiêu dùng;
  • Ngừng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để thực hiện hành vi quấy rối người tiêu dùng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch?

Trong các giao dịch, đặc biệt là bất động sản, tín dụng, thương mại điện tử, hành vi che giấu hoặc cung cấp thiếu thông tin thường khó phát hiện ngay từ đầu. Do đó, việc tìm luật sư tư vấn mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Phòng ngừa rủi ro: Luật sư giúp kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, xác định các điều khoản thiếu minh bạch.
  • Đàm phán hiệu quả: Hỗ trợ thương lượng, bổ sung điều khoản bảo vệ quyền lợi của bạn trước khi ký kết.
  • Xử lý tranh chấp: Đại diện nộp đơn khởi kiện, tố giác, tham gia tố tụng để đòi lại tài sản, yêu cầu bồi thường.
  • Tiết kiệm chi phí và thời gian: Giúp bạn lựa chọn giải pháp nhanh chóng và hiệu quả thay vì tự xử lý dễ dẫn đến sai sót.

Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến không cung cấp thông tin đầy đủ trong giao dịch hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo