Thực trạng kinh doanh vàng trái phép hiện nay và quy định pháp luật về kinh doanh vàng trái phép. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Thực trạng kinh doanh vàng trái phép hiện nay
Kinh doanh vàng là một trong những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, người kinh doanh cần phải tuân thủ và đáp ứng nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Chính vì thế, nhiều cơ sở kinh doanh vàng hiện nay vì thủ tục phức tạp mà thực hiện những hành vi trái phép liên quan đến hoạt động kinh doanh như không làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vàng, không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền,... Do đó, để hiểu hơn về vấn đề này hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về kinh doanh vàng trái phép
1. Kinh doanh vàng trái phép là gì?
Pháp luật hiện hành không có định nghĩa cụ thể về kinh doanh vàng trái phép, tuy nhiên có thể hiểu kinh doanh trái phép là hành vi kinh doanh không có giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh nội dung không đúng với nội dung được đăng ký trong giấy phép kinh doanh hoặc kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh riêng trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP gồm giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
Như vậy, kinh doanh vàng trái phép là hành vi trái pháp luật về điều kiện được phép kinh doanh vàng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền như kinh doanh khi không có giấy phép hoặc kinh doanh nội dung không đúng với nội dung được đăng ký trong giấy phép kinh doanh vàng và các vi vi phạm khác theo quy định.
2. Kinh doanh vàng trái phép bị xử phạt như thế nào?
Nếu cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng sẽ chịu các mức phạt theo quy định tại Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 143/2021/NĐ-CP), cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật;
b) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
b) Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng;
c) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
- Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, còn các hình thức xử phạt bổ sung như:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định Kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.
3. Những hành vi nào được coi là vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh vàng?
Theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
III. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến kinh doanh vàng trái phép
1. Những chế tài áp dụng khi kinh doanh vàng trái phép là gì?
Những chế tài áp dụng khi kinh doanh vàng trái phép đối với cá nhân, tổ chức như sau:
- Nếu cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như phạt tiền tương ứng với hành vi vi phạm cụ thể; các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng,... và biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 143/2021/NĐ-CP).
- Cá nhân, tổ chức có thể bị xử lý hình sự nếu hành vi kinh doanh vàng trái phép đủ các yếu tố cấu thành tội phạm hoặc có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như tội kinh doanh vàng giả, kém chất lượng gây hậu quả nghiêm trọng, tội trốn thuế và gian lận tài chính trong kinh doanh vàng,...
2. Người tiêu dùng có bị xử phạt khi mua vàng từ cơ sở kinh doanh vàng trái phép không?
Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh vàng được quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP), theo đó, cá nhân có hành vi mua bán vàng miếng với các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng chưa được cấp phép từ Ngân hàng nhà nước chỉ bị phạt cảnh cáo. Ngoài mức phạt cảnh cáo ra thì cá nhân có hành vi mua bán vàng miếng với các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng chưa được cấp phép không phải nhận thêm hình phạt bổ sung hay phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả nào khác.
Như vậy, dựa theo quy định trên thì người tiêu dùng có bị xử phạt khi mua vàng từ cơ sở kinh doanh vàng trái phép với hình phạt cảnh cáo.
3. Kinh doanh vàng trái phép có bị thu hồi giấy phép không?
Theo khoản 10 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP) thì kinh doanh vàng trái phép có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.
4. Những hành vi nào bị coi là kinh doanh vàng trái phép?
Theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về kinh doanh vàng đúng pháp luật
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kinh doanh vàng trái phép mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: