Lạm dụng vị thế độc quyền là hành vi mà doanh nghiệp chiếm ưu thế trên thị trường sử dụng quyền lực để loại bỏ cạnh tranh không lành mạnh. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi người tiêu dùng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Vì vậy, việc nhận diện và xử lý hành vi này là vô cùng cần thiết. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến lạm dụng vị thế độc quyền.
Lạm dụng vị thế độc quyền là hành vi mà doanh nghiệp chiếm ưu thế trên thị trường sử dụng quyền lực để loại bỏ cạnh tranh không lành mạnh. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi người tiêu dùng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Vì vậy, việc nhận diện và xử lý hành vi này là vô cùng cần thiết. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến lạm dụng vị thế độc quyền.
I. Lạm dụng vị thế độc quyền: Khái niệm và các hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Hành vi lạm dụng vị thế độc quyền và vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 gồm:
Hành vi của doanh nghiệp (hoặc nhóm doanh nghiệp) có vị trí thống lĩnh thị trường bao gồm:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ, dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
- Áp đặt giá mua, giá bán bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu, gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng.
- Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa/dịch vụ; giới hạn thị trường, cản trở phát triển kỹ thuật, công nghệ, gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng.
- Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự, dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác.
- Áp đặt điều kiện bất lợi, không liên quan đến đối tượng của hợp đồng, gây cản trở hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác.
- Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác.
- Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh khác bị cấm theo quy định của luật chuyên ngành.

Hành vi của doanh nghiệp có vị trí độc quyền: Ngoài các hành vi nêu trên, doanh nghiệp có vị trí độc quyền còn bị cấm thực hiện các hành vi sau:
- Các hành vi tại được nêu trên.
- Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng).
- Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng.
- Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.
II. Quy định pháp luật về lạm dụng vị thế độc quyền
1. Căn cứ xác định hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Theo Điều 25 của Luật Cạnh tranh 2018, một doanh nghiệp được coi là có vị thế độc quyền khi không có đối thủ cạnh tranh nào đủ mạnh để kiềm chế hành vi của họ.
Theo Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018, hành vi lạm dụng vị thế độc quyền được xác định khi doanh nghiệp trong vị thế đó thực hiện một hoặc nhiều hành vi sau:
- Áp đặt giá bán/mua hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng.
- Hạn chế sản xuất, phân phối nhằm gây khó khăn cho đối thủ.
- Áp đặt điều kiện thương mại bất lợi mà không có lý do chính đáng.
- Ngăn cản, hạn chế việc tham gia thị trường của doanh nghiệp khác.
- Áp đặt điều kiện buộc bên mua phải chấp nhận thêm nghĩa vụ không liên quan trực tiếp.
- Từ chối cung ứng hàng hóa, dịch vụ không có lý do chính đáng.
- Áp dụng điều kiện khác biệt đối với các đối tượng tương đương.
- Ngăn cản việc phát triển công nghệ, làm thiệt hại cho người tiêu dùng.
- Áp đặt giá sàn/giá trần trái pháp luật.
2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm đối với hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Theo Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018, trách nhiệm có thể được loại trừ trong các trường hợp sau:
Hành vi theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật (Điều 13).
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn trừ có thời hạn nếu:
- Có lợi cho người tiêu dùng;
- Đáp ứng các điều kiện như: thúc đẩy công nghệ, nâng cao chất lượng, tăng cạnh tranh quốc tế, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, điều kiện giao dịch (Điều 14).
Thỏa thuận trong lĩnh vực đặc thù (lao động, tài chính, y tế...) do luật chuyên ngành điều chỉnh.
3. Cơ quan quản lý và xử lý hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Theo quy định tại Điều 113 Luật Cạnh tranh 2018, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan trực tiếp quản lý và xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh. Cơ quan này chịu trách nhiệm giám sát, điều tra và đưa ra các hình thức xử phạt phù hợp đối với các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền gây ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các biện pháp xử lý có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.
4. Trình tự, thủ tục điều tra và xử lý hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Căn cứ từ Điều 78 đến Điều 91 Luật Cạnh tranh 2018, rình tự, thủ tục điều tra và xử lý hành vi lạm dụng vị thế độc quyền gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ khiếu nại
- Thời hạn 07 ngày làm việc: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, thông báo cho bên khiếu nại và bên bị khiếu nại.
- Thời hạn 15 ngày tiếp theo: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiếp tục xem xét nội dung hồ sơ. Nếu chưa đáp ứng yêu cầu theo Điều 77 Luật Cạnh tranh 2018, thông báo yêu cầu bổ sung (tối đa 30 ngày, có thể gia hạn 15 ngày).
Bước 2: Ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh
Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra quyết định điều tra nếu:
- Hồ sơ hợp lệ và không thuộc các trường hợp trả lại;
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tự phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm trong vòng 3 năm kể từ khi hành vi xảy ra.
Bước 4: Thực hiện điều tra vụ việc cạnh tranh
Thời hạn điều tra đối với hành vi hạn chế cạnh tranh (gồm cả lạm dụng vị thế độc quyền):
- 09 tháng, có thể gia hạn 01 lần tối đa 03 tháng.
- Gia hạn phải thông báo trước 07 ngày làm việc khi hết hạn
5. Chế tài đối với hành vi lạm dụng vị thế độc quyền
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, chế tài đối với hành vi lạm dụng vị thế độc quyền được quy định như sau:
- Phạt tiền;
- Tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp đã thu được từ hành vi vi phạm;
- Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp (nếu cấu trúc tổ chức góp phần tạo điều kiện lạm dụng vị thế độc quyền);
- Buộc loại bỏ các điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch;
- Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;
- Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;
- Buộc khôi phục các điều khoản hợp đồng đã thay đổi hoặc đã bị hủy bỏ trái pháp luật.

III. Giải đáp một số câu hỏi về lạm dụng vị thế độc quyền
1. Hành vi "áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý" bao gồm những biểu hiện cụ thể nào? Làm thế nào để xác định một mức giá là "bất hợp lý"?
Theo điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018, áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý có thể gồm các biểu hiện sau:
- Ép buộc bên mua hoặc bên bán phải chấp nhận mức giá quá cao hoặc quá thấp, không phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ.
- Tăng giá đột ngột, vượt xa mức chi phí hợp lý, gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
- Giữ giá bán quá thấp trong thời gian dài nhằm loại bỏ đối thủ, rồi sau đó tăng giá trở lại.
Việc xác định một mức giá là bất hợp lý phải dựa trên các yếu tố sau:
- Không tương xứng với chi phí sản xuất – phân phối hợp lý;
- Cao hơn nhiều so với giá trung bình trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh bình thường;
- Gây thiệt hại đáng kể cho người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp khác.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ xem xét những yếu tố nào để đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh của một hành vi lạm dụng vị thế độc quyền tiềm ẩn?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP, cơ quan quản lý cạnh tranh khi xem xét tác động hạn chế cạnh tranh của hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh, độc quyền hoặc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ dựa trên một hoặc một số yếu tố sau:
- Diễn biến, xu hướng thay đổi mức thị phần;
- Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường;
- Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ;
- Giảm khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu;
- Tăng chi phí, thời gian của khách hàng
- Gây cản trở cạnh tranh thông qua kiểm soát yếu tố đặc thù ngành.
3. Doanh nghiệp có vị thế độc quyền phải chứng minh những gì để được loại trừ trách nhiệm đối với hành vi lạm dụng vị thế độc quyền của mình?
Theo Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp có vị thế độc quyền muốn được loại trừ trách nhiệm đối với hành vi bị coi là lạm dụng nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;
- Tăng năng lực cạnh tranh quốc tế;
- Áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng;
- Thống nhất điều kiện hợp đồng (không liên quan đến giá).
- Hành vi được thực hiện theo quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước
4. Lạm dụng vị thế độc quyền có thể gây ra những tác động tiêu cực gì đối với nền kinh tế và người tiêu dùng?
Các tác động tiêu cực của hành vi lạm dụng vị thế độc quyền đối với nền kinh tế và người tiêu dùng gồm:
- Gây hạn chế cạnh tranh và làm giảm hiệu quả thị trường: Khi một doanh nghiệp lạm dụng vị thế độc quyền, các đối thủ cạnh tranh sẽ khó có cơ hội tham gia hoặc tồn tại trên thị trường.
- Tăng giá cả và giảm sự lựa chọn cho người tiêu dùng: Doanh nghiệp có vị thế độc quyền có thể tăng giá sản phẩm hoặc dịch vụ lên mức cao hơn so với giá cạnh tranh thông thường, bởi vì người tiêu dùng không có nhiều lựa chọn thay thế.
- Kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hành vi lạm dụng vị thế độc quyền thường làm suy yếu hoặc loại bỏ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏi thị trường.
- Gây mất niềm tin của người tiêu dùng và nhà đầu tư: Khi thị trường bị chi phối bởi những hành vi độc quyền không lành mạnh, người tiêu dùng sẽ mất niềm tin vào hệ thống kinh tế và các sản phẩm dịch vụ. Nhà đầu tư cũng sẽ e ngại đầu tư vào các lĩnh vực có nguy cơ bị thao túng, gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế chung.
- Ảnh hưởng đến sự công bằng xã hội và phân phối thu nhập: Lạm dụng vị thế độc quyền thường tạo ra lợi ích tập trung vào một số ít doanh nghiệp hoặc cá nhân, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng trong xã hội.
5. Cần làm gì để phòng ngừa hành vi lạm dụng vị thế độc quyền trong môi trường cạnh tranh?
Để phòng ngừa hành vi lạm dụng vị thế độc quyền trong môi trường cạnh tranh cần:
- Minh bạch thông tin về giá cả, điều kiện giao dịch và hoạt động kinh doanh giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp khác dễ dàng phát hiện các dấu hiệu lạm dụng vị thế. Cơ quan quản lý cũng cần thiết lập hệ thống giám sát thị trường hiệu quả để phát hiện và điều tra các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Môi trường cạnh tranh đa dạng với nhiều doanh nghiệp tham gia sẽ hạn chế khả năng hình thành và lạm dụng vị thế độc quyền. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó tạo ra sự cân bằng về thị phần và sức mạnh trên thị trường.
- Các doanh nghiệp cần được nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong cạnh tranh lành mạnh, tuân thủ pháp luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Việc xây dựng văn hóa kinh doanh minh bạch và tôn trọng các quy định sẽ góp phần ngăn ngừa hành vi lạm dụng vị thế.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về lạm dụng vị thế độc quyền
Trên đây là bài viết của NPLaw về lạm dụng vị thế độc quyền, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến lạm dụng vị thế độc quyền. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với NPLaw.