Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Quy định pháp luật về lương là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng trong hệ thống pháp luật lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi thiết yếu của người lao động đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Qua các quy định này, mức lương tối thiểu được xác định rõ ràng, tạo nền tảng để người lao động có thể trang trải cuộc sống và duy trì ổn định công việc. Đồng thời, pháp luật về lương cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế xã hội nói chung. Chính vì vậy, việc hiểu rõ và tuân thủ quy định pháp luật về lương là điều kiện tiên quyết để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và phát triển.

Quy định pháp luật về lương là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quan hệ lao động. Những quy định này đảm bảo người lao động được trả lương đầy đủ, đúng hạn và công bằng. Đồng thời, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định của doanh nghiệp và xã hội. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến quy định về lương.

I. Vai trò của quy định pháp luật về lương

Quy định pháp luật về lương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo sự công bằng trong quan hệ lao động. Những quy định này giúp xác định mức lương tối thiểu để đảm bảo người lao động có thể duy trì mức sống cơ bản, đồng thời thúc đẩy sự minh bạch và công bằng trong việc trả lương giữa các bên. 

Bên cạnh đó, pháp luật về lương cũng quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc trả lương đúng hạn, đầy đủ và đúng mức, qua đó góp phần tạo môi trường làm việc ổn định, khuyến khích người lao động nỗ lực, tăng năng suất lao động và phát triển kinh tế xã hội. Nhờ có những quy định này, các tranh chấp liên quan đến tiền lương được giảm thiểu, nâng cao sự hài lòng và gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.

II. Quy định pháp luật về lương

1. Quy định về lương là gì?

Theo khoản 1, Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Tiền lương bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Nguyên tắc trả lương cho người lao động

Theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động năm 2019, nguyên tắc trả lương cho người lao động được thực hiện như sau:

  • Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp cho người lao động, không được thông qua trung gian (trừ khi có ủy quyền hợp pháp). Lương phải được trả đúng thời hạn và đầy đủ, không được khấu trừ trái pháp luật hoặc trì hoãn.
  • Người sử dụng lao động không được kiểm soát hay hạn chế việc chi tiêu tiền lương của người lao động. Cấm Người sử dụng lao động ép buộc người lao động phải dùng lương để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ do Người sử dụng lao động hoặc bên thứ ba mà Người sử dụng lao động chỉ định cung cấp.

3. Trả lương cho người lao động căn cứ vào đâu?

Theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, việc trả lương cho người lao động được thực hiện theo các căn cứ sau:

  • Người sử dụng lao động trả lương dựa trên các yếu tố sau: tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động, chất lượng thực hiện công việc.
  • Tiền lương phải ghi rõ trong hợp đồng lao động, trả bằng Đồng Việt Nam là nguyên tắc chung. Trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có thể trả bằng ngoại tệ.
  • Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động bảng kê chi tiết, bao gồm tiền lương cơ bản, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, các khoản khấu trừ (nếu có).

4. Kỳ hạn trả lương cho người lao động

Theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 về kỳ hạn trả lương cho người lao động như sau:

  • Hưởng lương theo giờ, ngày, tuần trả lương sau mỗi giờ, ngày hoặc tuần làm việc. Có thể trả gộp, nhưng tối đa 15 ngày phải được trả một lần.
  • Hưởng lương theo tháng: Được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, thời điểm trả lương phải có tính chu kỳ.
  • Hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán: Trả theo thỏa thuận giữa hai bên. Nếu công việc thực hiện trong nhiều tháng, thì phải được tạm ứng lương hằng tháng, căn cứ khối lượng công việc đã hoàn thành.
  • Trường hợp trả lương chậm: Nếu người sử dụng lao động đã tìm mọi cách khắc phục nhưng vẫn không thể trả đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
  • Trường hợp trả chậm từ 15 ngày trở lên: người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động ít nhất bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng nơi mở tài khoản trả lương tính trên số tiền bị chậm và thời gian chậm.

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định về lương

1. Người sử dụng lao động có được nợ lương người lao động không?

Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Do đó, người sử dụng lao động không được phép nợ lương người lao động. Việc trả lương phải thực hiện đúng thời hạn, đủ số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định pháp luật.

2. Người lao động làm thêm giờ có được tính thêm lương không?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ bắt buộc phải được trả thêm lương với mức tối thiểu như sau:

  • Làm thêm giờ vào ngày thường: Ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
  • Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200%.
  • Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300%, và còn được trả thêm tiền lương ngày lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương (đối với người hưởng lương theo ngày).
  • Làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả.
  • Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài mức trả được nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương theo đơn giá hoặc tiền lương công việc làm ban ngày.

Tóm lại, người lao động làm thêm giờ phải được tính thêm lương với mức tối thiểu theo quy định, không được trả theo mức lương bình thường. 

3. Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động ít nhất là bao nhiêu một tháng?

Theo Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu người sử dụng lao động phải trả cho người lao động là:

  • Người sử dụng lao động phải trả ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng, theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Mức lương tối thiểu này là mức lương thấp nhất cho công việc giản đơn nhất, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ.
  • Mức lương tối thiểu được ấn định theo vùng (vùng I, II, III, IV…) và được công bố hàng năm bởi Chính phủ.
  • Ngoài mức lương theo công việc hoặc chức danh (không được thấp hơn mức lương tối thiểu), tiền lương còn bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác nếu có thỏa thuận.

Mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động ít nhất là mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định về lương

Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định về lương, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến quy định về lương. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo