Nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày càng được quan tâm trong bối cảnh thị trường hàng hóa, dịch vụ phát triển mạnh. Pháp luật quy định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cả doanh nghiệp trong việc bảo vệ người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm dễ bị tổn thương. Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để tự bảo vệ chính đáng quyền lợi hợp pháp.
Nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày càng được quan tâm trong bối cảnh thị trường hàng hóa, dịch vụ phát triển mạnh. Pháp luật quy định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cả doanh nghiệp trong việc bảo vệ người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm dễ bị tổn thương. Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để tự bảo vệ chính đáng quyền lợi hợp pháp.
I. Thực trạng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Thực trạng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hiện nay còn nhiều bất cập. Dù đã có hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, nhưng việc thực thi chưa đồng bộ, thiếu cơ chế giám sát và xử lý hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, trong khi người tiêu dùng còn hạn chế hiểu biết pháp luật, ngại khiếu nại hoặc không biết cách bảo vệ quyền lợi của mình. Các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội bảo vệ người tiêu dùng cũng gặp khó khăn về nguồn lực và khả năng tiếp cận người dân trên diện rộng.
II. Quy định pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc về cơ quan nào?
Theo Điều 74 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm các cơ quan sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực được phân công quản lý, phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương.
Như vậy, các cơ quan trên có nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
Xác định người tiêu dùng dễ bị tổn thương
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có liệt kê người tiêu dùng dễ bị tổn thương gồm:
- Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
- Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
- Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
- Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật;
- Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Thực hiện việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện như sau:
- Người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo đảm các quyền của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và các quyền, chính sách ưu tiên theo quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định;
- Khi người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo chứng cứ, tài liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp nhận, xử lý và không chuyển yêu cầu của người tiêu dùng cho bên thứ ba giải quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan. Trường hợp từ chối giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với nội dung chính sách đã công bố theo quy định;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong trường hợp chậm, từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định;
- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội bảo đảm ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương và hướng dẫn người tiêu dùng dễ bị tổn thương cung cấp các chứng cứ, tài liệu về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm;
- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định phù hợp với thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương theo nguyên tắc nêu trên, do nhóm đối tượng này là đối tượng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
3. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng
Theo đó quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng được quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 bao gồm:
Quyền của người tiêu dùng
- Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
- Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.
- Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Được tạo điều kiện lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững.
- Được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của người tiêu dùng
- Kiểm tra sản phẩm, hàng hóa trước khi nhận theo quy định của pháp luật; lựa chọn tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
- Tiêu dùng không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của mình và của người khác.
- Tuân thủ điều kiện, hướng dẫn vận chuyển, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; quy định về kiểm định, bảo vệ môi trường, tiêu dùng bền vững theo quy định của pháp luật.
- Thông tin kịp thời, chính xác cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của người tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
- Chịu trách nhiệm về việc cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ về thông tin liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi mua hàng hóa có khuyết tật?
Theo Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra như sau:
Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa;
c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa;
đ) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng;
e) Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Theo đó, tổ chức kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, bao gồm những tổ chức sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa;
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa;
- Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa;
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với hàng hóa;
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng;
- Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, khi người tiêu dùng mua phải hàng hóa có khuyết tật, trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc về tổ chức, cá nhân kinh doanh. Theo Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các chủ thể như nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối, trung gian thương mại hoặc đơn vị trực tiếp cung cấp hàng hóa đều có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, kể cả khi họ không có lỗi. Trường hợp không xác định được bên chịu trách nhiệm chính, bên bán hàng trực tiếp vẫn phải bồi thường theo luật định.
2. Phương thức giải quyết tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?
Phương thức giải quyết tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định tại Điều 48 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, bao gồm 4 phương thức sau:
Giải quyết tranh chấp theo phương thức thương lượng
Căn cứ Điều 57 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức thương lượng như sau:
- Người tiêu dùng gửi yêu cầu thương lượng và thông tin, tài liệu liên quan (nếu có) đến tổ chức, cá nhân kinh doanh tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, trang thông tin điện tử hoặc thông qua phương thức liên lạc khác do tổ chức, cá nhân kinh doanh đã công khai hoặc đang áp dụng.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận, tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng gửi yêu cầu hỗ trợ thương lượng và thông tin, tài liệu liên quan bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển yêu cầu của người tiêu dùng đến tổ chức, cá nhân kinh doanh được yêu cầu thương lượng.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo bằng văn bản kết quả thương lượng đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thương lượng.
- Trường hợp từ chối yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, việc giải quyết tranh chấp theo phương pháp thương lượng sẽ do người tiêu dùng yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện.
Giải quyết tranh chấp theo phương thức hòa giải
Căn cứ Điều 61 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức hòa giải như sau:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng có quyền thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba để thực hiện việc hòa giải.
- Trình tự, thủ tục hòa giải thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải.
Đối chiếu đến quy định tại Điều 21 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013 về tiến hành hòa giải như sau:
- Hòa giải được tiến hành trực tiếp, bằng lời nói với sự có mặt của các bên. Trong trường hợp các bên có người khuyết tật thì có sự hỗ trợ phù hợp để có thể tham gia hòa giải.
- Hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai theo ý kiến thống nhất của các bên.
- Tùy thuộc vào vụ, việc cụ thể, trên cơ sở quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân, hòa giải viên áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm giúp các bên hiểu rõ về quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên trong vụ, việc để các bên thỏa thuận việc giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp và tự nguyện thực hiện thỏa thuận đó.
Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, hòa giải viên hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hòa giải viên có trách nhiệm ghi nội dung vụ, việc hòa giải vào Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở.
Trường hợp các bên đồng ý thì lập văn bản hòa giải thành theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
Như vậy, việc giải quyết tranh chấp thông qua phương pháp hòa giải sẽ thực hiện theo quy định pháp luật về hòa giải. Trường hợp các bên đồng ý với nội dung hòa giải thì lập văn bản hòa giải thành.
Giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài
Căn cứ Điều 61 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Đối chiếu các quy định tại Điều 54, 55 và 58 Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau:
- Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định.
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, giấy triệu tập tham dự phiên họp phải được gửi cho các bên chậm nhất 30 ngày trước ngày mở phiên họp.
- Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp
- Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.
- Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.
- Hòa giải, công nhận hòa giải thành
Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
Như vậy, việc giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại nêu trên.
Giải quyết tranh chấp tại tòa án
Căn cứ Điều 70 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có quy định về việc giải quyết tranh chấp tại tòa án như sau:
- Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là vụ án mà bên khởi kiện là người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại Luật này. Tòa án giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng thì được giải quyết theo thủ tục rút gọn mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được giải quyết theo thủ tục rút gọn khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Như vậy, việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại tòa án sẽ thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm những hoạt động gì?
Căn cứ vào Điều 50 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Theo như quy định trên thì hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm:
- Hướng dẫn, giúp đỡ, tư vấn người tiêu dùng khi có yêu cầu;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
- Tham gia góp ý xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan;
- Tham gia hỗ trợ thương lượng, hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu;
- Độc lập khảo sát, thử nghiệm, công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm do mình thực hiện về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật; phản ánh, đánh giá mức độ tin cậy của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin, cảnh báo của mình; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Đại diện cho người tiêu dùng thực hiện khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi có yêu cầu và ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Tự mình khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
- Tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức tiêu dùng cho người tiêu dùng.
4. Luật sư có thể giúp giải quyết tranh chấp với nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng không?
Luật sư có thể hỗ trợ người tiêu dùng trong việc giải quyết tranh chấp với nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), luật sư có thể thực hiện các vai trò sau:
- Tư vấn pháp luật: Luật sư cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng, giúp họ hiểu rõ các quy định pháp luật áp dụng trong trường hợp cụ thể.
- Đại diện theo ủy quyền: Luật sư có thể đại diện cho người tiêu dùng trong quá trình thương lượng, hòa giải với tổ chức, cá nhân kinh doanh để giải quyết tranh chấp.
- Tham gia tố tụng: Trong trường hợp tranh chấp không được giải quyết thông qua thương lượng hoặc hòa giải, luật sư có thể đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện tại tòa án hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Việc có sự hỗ trợ của luật sư giúp người tiêu dùng nâng cao khả năng bảo vệ quyền lợi của mình, đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra hiệu quả và đúng pháp luật.
IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Dịch vụ tư vấn về trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành. NP Law tư vấn về quyền lợi của người tiêu dùng, trách nhiệm của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cũng như phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả.