Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là một trong các nghĩa vụ quan trọng. Bài viết sẽ nêu các quy định pháp luật về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là một trong các nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp với cơ quan thuế trong quá trình hoạt động kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Thực trạng thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp hiện nay ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự ra đời của các luật thuế mới và nỗ lực chuyển đổi số trong quản lý. Thông qua việc ban hành các sắc thuế, nhà nước thực hiện vai trò quản lý đối với các doanh nghiệp, sử dụng hệ thống chính sách thuế như một công cụ không chỉ để điều tiết nền kinh tế mà còn nhằm quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Tuy nhiên, vấn đề kê khai, nộp thuế và thực hiện trách nhiệm về thuế của doanh nghiệp cũng như việc triển khai áp dụng các quy định pháp luật của cán bộ, cơ quan thuế còn nhiều vi phạm và sai sót.
II. Khái niệm về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 1 và khoản 12 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Từ quy định trên, nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp có thể hiểu là trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp phải thực hiện việc kê khai và nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có mang tính bắt buộc hay không?
Theo khoản 4 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định một trong các nghĩa vụ của doanh nghiệp là tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
Theo quy định trên, việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật và là trách nhiệm của doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
3. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có gắn liền với quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp không?
Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp luôn gắn liền mật thiết với các quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp đồng thời được hưởng các quyền lợi được quy định tại Điều 16 Luật quản lý thuế 2019 (sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) như sau:
- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
- Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
- Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
- Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
- Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
- Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
- Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
- Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Tóm lại, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp gắn liền với quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Việc thực hiện nghĩa vụ thuế không chỉ là trách nhiệm đóng góp cho ngân sách nhà nước mà còn là căn cứ để doanh nghiệp khẳng định uy tín, nhận diện thương hiệu và hưởng các quyền lợi bảo hộ, hỗ trợ từ phía Nhà nước.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Tìm hiểu các quy định pháp luật về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phát sinh từ những hoạt động sản xuất, kinh doanh nào?
Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hầu hết các khâu trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh, cụ thể bao gồm:
- Hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: Phát sinh Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
- Hoạt động tạo ra lợi nhuận: Khi kết quả kinh doanh có lãi, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế được thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ những khoản chi phí hợp lý theo Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo đó, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Hoạt động sử dụng lao động: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thay cho người lao động. Thuế TNCN là loại thuế thu trực tiếp trên thu nhập của người nộp thuế và được doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Theo khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế TNCN.
- Ngoài ra, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam cũng phải chịu thuế xuất nhập khẩu tùy theo loại hàng hóa kinh doanh theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Kết luận lại, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phát sinh từ những hoạt động sản xuất, kinh doanh nêu trên.
2. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp?
- Theo khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2019, doanh nghiệp là một trong các đối tượng nộp thuế theo quy định pháp luật. Theo quy định này, người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
- Theo khoản 4 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định một trong các nghĩa vụ của doanh nghiệp là tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Đồng thời Điều 17 Luật quản lý thuế 2019, quy định về trách nhiệm nộp thuế của doanh nghiệp như sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024).
- Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
- Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
Từ các quy định trên, có thể thấy, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ các quy định về thuế để tránh vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Chủ thể nào trong doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp?
- Theo khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2019, doanh nghiệp là một trong các đối tượng nộp thuế theo quy định pháp luật. Theo quy định này, người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
- Theo khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.
Theo khoản 1 Điều 14 và Điều 15 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.
Như vậy, có thể hiểu, trong doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện ủy quyền có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp nộp chậm nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế (khoản này được sửa đổi bởi Điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

- Ngoài ra, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế hoặc buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế.
Theo đó, doanh nghiệp nộp chậm nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt như trên theo quy định pháp luật.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có phải thực hiện nghĩa vụ thuế không?
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được hướng dẫn bởi khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Theo quy định trên, nghĩa vụ kê khai thuế là một phần không thể tách rời trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, kể cả khi doanh nghiệp đó chưa phát sinh doanh thu hay lợi nhuận. Mục đích của việc kê khai định kỳ là để cơ quan thuế nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về thuế.
2. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có thay đổi khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?
Theo khoản 3 Điều 68 Luật quản lý thuế 2019 quy định doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Do đó, doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm nộp thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp được gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế trong trường hợp nào?
Theo Điều 46 Luật quản lý thuế 2019 quy định về việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
- Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Dựa theo quy định trên, doanh nghiệp được gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế trong trường hợp nêu trên.
4. Doanh nghiệp có được miễn, giảm nghĩa vụ thuế khi gặp khó khăn tài chính không?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
- Thu nhập của doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp; thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn).
Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 5 năm tiếp theo.
- Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo:
Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm; miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi; thực hiện tại địa bàn khó khăn; hoặc tại khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.
Theo quy định nêu trên, doanh nghiệp không được miễn, giảm nghĩa vụ thuế khi gặp khó khăn tài chính mà chỉ được miễn, giảm trong các trường hợp trên. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể xin cơ quan thuế gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế để giảm bớt gánh nặng.
5. Doanh nghiệp có được ủy quyền cho đơn vị khác thực hiện nghĩa vụ thuế không?
- Theo khoản 6 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019, người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
- Đồng thời khoản 1, 2 Điều 104 Luật quản lý thuế 2019 cũng quy định như sau:
Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
- Dịch vụ tư vấn thuế;
- Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
Qu phân tích trên, có thể thấy, doanh nghiệp có được ủy quyền cho đơn vị khác thực hiện nghĩa vụ thuế.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.