Trong các dự án xây dựng, việc thay đổi kỹ thuật là điều có thể xảy ra do điều kiện thi công, yêu cầu thiết kế hoặc yếu tố khách quan khác. Tuy nhiên, nếu nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật cho chủ đầu tư hoặc các bên có liên quan, rủi ro pháp lý và thiệt hại kinh tế có thể phát sinh nghiêm trọng. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
I/ Sự ảnh hưởng của nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật
Việc nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật gây ra tác động tiêu cực nghiêm trọng đến dự án xây dựng, từ khía cạnh kinh tế đến an toàn và pháp lý. Khi nhà thầu không kịp thời thông báo về thay đổi kỹ thuật, chủ đầu tư không thể kiểm soát được chất lượng và chi phí phát sinh của dự án. Việc thay đổi vật liệu, thiết kế hoặc biện pháp thi công mà không được phê duyệt có thể làm giảm tuổi thọ công trình, gây mất an toàn, thậm chí dẫn đến tai nạn lao động. Ngoài ra, hành vi này có thể khiến hồ sơ nghiệm thu, quyết toán bị từ chối, kéo theo thiệt hại tài chính lớn cho cả hai bên.
II/ Tìm hiểu về nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật
Để nắm bắt rõ vấn đề, cần hiểu hậu quả và các loại thay đổi kỹ thuật mà nhà thầu phải thông báo để duy trì chất lượng và tiến độ dự án xây dựng.
1. Nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật có thể gây ra những hậu quả gì cho dự án xây dựng?
Khi có thay đổi về kỹ thuật nhưng nhà thầu không thông báo có thể dẫn tới nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho dự án xây dựng và các bên liên quan:
- Giảm chất lượng, mất an toàn: Thay đổi thông số kỹ thuật có thể làm công trình không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc thiết kế đã phê duyệt, gây nguy cơ hư hỏng, sụt trượt hoặc sập đổ.
- Trì hoãn nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng do hồ sơ nghiệm thu không phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
- Tăng chi phí không đáng có: Phát sinh chi phí sửa chữa, chi phí bồi thường khi phải sửa đổi dự án theo hồ sơ kỹ thuật mới.
- Xảy ra tranh chấp, ảnh hưởng đến uy tín của các bên.
Do đó, thông báo kịp thời không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là biện pháp bảo vệ lợi ích lâu dài cho tất cả các bên.

Nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật là gì?
2. Có những loại thay đổi kỹ thuật nào mà nhà thầu cần phải thông báo ngay lập tức?
Nhà thầu phải kịp thời thông báo cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát khi có các thay đổi như sau:
- Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt (điểm đ khoản 2 Điều 114 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020).
- Nhà thầu thi công xây dựng phải kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công (khoản 8 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP).
Những trường hợp trên cần có văn bản thông báo, đề xuất và phải được chủ đầu tư hoặc đơn vị có thẩm quyền chấp thuận trước khi thực hiện theo kỹ thuật, biện pháp thi công mới.
III/ Các quy định pháp luật có liên quan đến nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật
Việc nhà thầu thay đổi kỹ thuật mà không thông báo là hành vi liên quan chặt chẽ đến nghĩa vụ hợp đồng, quản lý chất lượng công trình và trách nhiệm pháp lý của các chủ thể tham gia xây dựng.
1. Có những quy định pháp lý nào liên quan đến việc nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật trong hợp đồng xây dựng?
Vấn đề nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật về xây dựng và hợp đồng, trong đó các văn bản quy phạm pháp luật chính bao gồm:
- Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020: Điều 113 về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng; Điều 114 về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng; Điều 146 về giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; Điều 112 về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình; Điều 113 về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng: Điều 13 về trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng.
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng: Điều 39 về điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
- Bộ luật Dân sự 2015: Điều 351 về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ; Điều 360 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ; Điều 584 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Những quy định này ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm của các bên, giúp kiểm soát rủi ro kịp thời, bảo vệ an toàn công trình và giảm thiểu tranh chấp.

Quy định về nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật
2. Có những hình thức xử phạt nào đối với nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật không?
Việc nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng như sau:
Điểm đ khoản 1 Điều 33 về xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điểm a khoản 2 Điều 33 về xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.
Trong trường hợp nghiêm trọng, nhà thầu vi phạm quy định về chất lượng công trình còn có thể bị xử lý hình sự về tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng theo Điều 298 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 100 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.
3. Có những quy định nào về trách nhiệm của nhà thầu trong việc thông báo về thay đổi kỹ thuật không?
Theo điểm b khoản 1 Điều 113 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm: “Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường”.
Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP về trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng:
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu (khoản 2).
- Trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (điểm a khoản 3).
Như vậy, việc thông báo đầy đủ, kịp thời và đúng quy trình khi có thay đổi kỹ thuật không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng giúp bảo đảm chất lượng, an toàn và tính minh bạch của công trình xây dựng.
4. Việc không thông báo về thay đổi kỹ thuật có phải là một dạng vi phạm hợp đồng của nhà thầu không?
Theo Điều 113 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường (điểm c khoản 2).
Do đó, không thông báo thay đổi kỹ thuật theo hợp đồng, quy định pháp luật được xem là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng theo quy định trên.
IV/ Các thắc mắc thường gặp liên quan đến nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật
Dưới đây là giải đáp chi tiết cho các thắc mắc phổ biến, dựa trên cơ sở pháp lý để giúp các bên xử lý hiệu quả vấn đề nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật.
1. Tôi nên làm gì nếu nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật và ảnh hưởng đến tiến độ công trình?
Khi xảy ra việc nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật và ảnh hưởng đến tiến độ công trình, bên bị thiệt hại cần thực hiện các biện pháp sau:
- Lập biên bản hiện trạng ngay lập tức, ghi rõ nội dung thay đổi, thời điểm phát hiện và các bên chứng kiến.
- Yêu cầu nhà thầu trình bày bằng văn bản về lý do, phạm vi, ảnh hưởng tới chất lượng, chi phí và tiến độ; yêu cầu tạm ngưng phần thay đổi cho đến khi có thỏa thuận.
- Tiến hành giám định, kiểm tra để xác định mức độ ảnh hưởng và đưa ra phương án khắc phục.
- Yêu cầu nhà thầu vi phạm bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm theo thỏa thuận hoặc khởi kiện ra Tòa án/Trọng tài để giải quyết.
Như vậy, việc xử lý cần được thực hiện kịp thời, đúng quy trình và có chứng cứ rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của các bên khi xảy ra tranh chấp.

Liên hệ luật sư tư vấn về xây dựng
2. Nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật có thể bị yêu cầu chịu trách nhiệm về chất lượng công trình không?
Theo điểm l khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ: “Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật”.
Như vậy, nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật, thi công không đúng thiết kế đã được duyệt thì phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình theo quy định trên.
3. Quy trình giải quyết tranh chấp khi nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật diễn ra như thế nào?
Khi phát sinh tranh chấp do nhà thầu tự ý thay đổi kỹ thuật mà không thông báo, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1, hòa giải, thương lượng nội bộ: rà soát lại hợp đồng, biên bản thi công và hồ sơ liên quan để xác định phạm vi thay đổi kỹ thuật; tiến hành thương lượng về phương án khắc phục, mức bồi thường hoặc điều chỉnh hợp đồng để hạn chế thiệt hại và duy trì quan hệ hợp tác.
Bước 2, khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài thương mại: trường hợp các bên không thỏa thuận được, một trong các bên có thể khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài thương mại theo thỏa thuận để giải quyết, bảo vệ quyền lợi của mình.
4. Có thể áp dụng biện pháp chế tài nào đối với nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật không?
Trường hợp nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật, chủ đầu tư có thể áp dụng các chế tài như sau:
- Tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình (điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 37/2015/NĐ-CP).
- Bồi thường thiệt hại: theo điểm k khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020, nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không đảm bảo chất lượng.
- Phạt vi phạm trong trường hợp các bên có thỏa thuận (khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020).
Như vậy, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại thực tế, nhà đầu tư lựa chọn chế tài cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của mình..
5. Nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật có thể dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng không?
Theo khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây: “a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; c) Trường hợp khác do luật quy định”.
Khoản 1 Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về chấm dứt hợp đồng xây dựng, bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
“a) Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.
b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu”.
Trường hợp nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật, vi phạm nghiêm trọng hợp đồng, chủ đầu tư có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại theo quy định trên.
V/ Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật?
Những vụ việc liên quan đến nhà thầu không thông báo về thay đổi kỹ thuật thường đan xen giữa yếu tố pháp lý và kỹ thuật chuyên ngành. Nếu không được xử lý đúng cách, hành vi này có thể dẫn đến thiệt hại lớn về tiến độ, chi phí và chất lượng công trình, đồng thời gây khó khăn cho chủ đầu tư trong việc chứng minh lỗi của nhà thầu.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.