Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng thương mại và phát triển kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, song hành với đó là tình trạng nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp đang diễn ra phức tạp, với nhiều hình thức tinh vi. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ làm rõ quy định pháp luật liên quan đến nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp.

I. Thực trạng nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp hiện nay

Trong những năm gần đây, tình trạng nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp tại Việt Nam có xu hướng gia tăng, diễn biến ngày càng tinh vi và phức tạp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, an ninh thị trường và sức khỏe cộng đồng. Theo số liệu từ cơ quan Hải quan và Bộ Công Thương, mỗi năm phát hiện hàng trăm vụ vi phạm liên quan đến việc nhập khẩu hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, trốn thuế, hoặc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế quan để gian lận thương mại.

Các mặt hàng vi phạm thường xuyên bị phát hiện bao gồm: mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, thiết bị y tế, hàng điện tử đã qua sử dụng, phế liệu không đủ điều kiện, linh kiện máy móc không rõ nguồn gốc, hàng giả mạo nhãn hiệu, cũng như hàng hóa vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường.

Thủ đoạn của các đối tượng nhập khẩu bất hợp pháp ngày càng đa dạng, có tổ chức và sử dụng công nghệ cao, như: khai sai mã HS, hợp thức hóa hồ sơ qua công ty “ma”, chia nhỏ lô hàng để tránh bị kiểm tra, thậm chí móc nối với các đối tượng trong và ngoài nước để tạo vỏ bọc hợp pháp cho hàng lậu. Đặc biệt, tình trạng nhập khẩu qua thương mại điện tử xuyên biên giới cũng đang trở thành “kẽ hở” mới mà các đối tượng lợi dụng để đưa hàng hóa không rõ nguồn gốc vào trong nước.

II. Quy định pháp luật liên quan đến nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp

1. Nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu nhưng không có hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hàng hóa; nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nhập khẩu hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành mà không có thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật thì bị xử phạt như sau:

Phạt tiền 

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 20.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng dưới 30.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Phạt tiền bằng 02 lần mức tiền phạt quy định trên trong trường hợp quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa về đến cửa khẩu người khai hải quan mới nộp hồ sơ hải quan.

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; trừ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
  • Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm này. 

2. Nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

hành vi nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị xử lý với một trong các tội danh sau:

Tội buôn lậu – Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới – Điều 189

Áp dụng trong trường hợp cá nhân vận chuyển hàng hóa bất hợp pháp nhưng không trực tiếp thực hiện hành vi mua bán. Theo đó, người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 

3. Nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp có phải là hàng hoá nhập lậu không?

Hàng hóa nhập khẩu bất hợp pháp là khái niệm rộng, bao gồm tất cả các trường hợp hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam không tuân thủ đúng quy định của pháp luật, chẳng hạn như:

  • Nhập khẩu hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Nhập khẩu không đúng thủ tục hải quan (khai sai mã hàng, khai sai giá trị, sai xuất xứ...);
  • Trốn thuế, gian lận thuế khi nhập khẩu;
  • Nhập khẩu hàng không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường...

Hàng hóa nhập lậu là một dạng cụ thể trong số đó. Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hàng hóa nhập lậu bao gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu;
  • Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;
  • Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn;
  • Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp

1. Nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu bị phạt tiền bao nhiêu?

Hiện nay, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu mới nhất 2025 quy định tại Phụ lục I Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu, mức phạt tiền như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép nhập khẩu bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, hành vi nhập khẩu hàng hóa không có giấy phép sẽ bị xử phạt mức phạt như sau: 

  • Trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 20 triệu đồng: phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
  • Trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20 triệu đồng dưới 30 triệu đồng: phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
  • Trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
  • Trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng.
  • Trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
  • Trong trường hợp quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa về đến cửa khẩu người khai hải quan mới nộp hồ sơ hải quan: phạt tiền bằng 02 lần mức tiền phạt quy định tại các trường hợp nêu trên.
  • Ngoài bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
    • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, buộc phải đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính (ngoại trừ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn).
    • Phải buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

3. Nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội sau:

  • Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS) – khi đưa hàng qua biên giới trái phép, không khai báo hải quan.
  • Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189) – nếu chỉ vận chuyển mà không trực tiếp buôn bán.
  • Tội trốn thuế (Điều 200) – nếu khai gian để trốn nghĩa vụ thuế.
  • Tội buôn bán hàng cấm hoặc hàng giả (Điều 190, 192, 193) – nếu hàng thuộc danh mục cấm hoặc giả mạo thương hiệu, xuất xứ.

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến nhập khẩu hàng hoá bất hợp pháp. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.