Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Quy tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và uy tín doanh nghiệp. Hiện nay, hoạt động quản lý chất lượng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Pháp luật Việt Nam đã có các quy định cụ thể về khái niệm, nguyên tắc quản lý, cũng như chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm kiểm soát chất lượng trong sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.

Quy tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và uy tín doanh nghiệp. Hiện nay, hoạt động quản lý chất lượng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Pháp luật Việt Nam đã có các quy định cụ thể về khái niệm, nguyên tắc quản lý, cũng như chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm kiểm soát chất lượng trong sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.

I. Thực trạng quy tắc quản lý chất lượng hiện nay

Thực trạng quy tắc quản lý chất lượng hiện nay cho thấy vẫn còn nhiều bất cập trong quá trình triển khai tại doanh nghiệp, đặc biệt là ở khu vực sản xuất nhỏ và vừa. Nhiều tổ chức chưa tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng, dẫn đến hàng hóa lưu thông trên thị trường không đảm bảo an toàn, ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng. Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng đôi lúc chưa sát sao, gây khó khăn trong việc xử lý vi phạm. Điều này đòi hỏi cần siết chặt hơn quy định và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.

II. Quy định pháp luật về quy tắc quản lý chất lượng

1. Khái niệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ theo Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.

2. Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.

3. Sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 1) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

4. Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

...

Như vậy, chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Trong đó:

  • Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
  • Hàng hóa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.

2. Các quy tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa?

Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 bao gồm:

(1) Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
  • Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

(2) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.

(3) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

3. Chính sách của Nhà nước liên quan đến quy tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Điều 6 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, theo đó:  

  • Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh.
  • Xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
  • Đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
  • Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến quy tắc quản lý chất lượng

1. Quy tắc quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định như thế nào?

Việc quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định tại Mục 2 Chương 3 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007 như sau:

Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

  • Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:
    • Áp dụng hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
    • Công bố tiêu chuẩn áp dụng quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007 và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. 
    • Lựa chọn chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm thuộc nhóm 1.
    • Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm thuộc nhóm 2.
  • Việc bảo đảm chất lượng sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trước khi đưa ra thị trường được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  • Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được tiến hành theo một trong các trường hợp sau đây:
    • Hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007;
    • Hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007.
  • Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra quy định tại Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007.
  • Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định như sau:
    • Xuất trình quyết định kiểm tra;
    • Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007;
    • Lập biên bản kiểm tra;
    • Thông báo cho người sản xuất và báo cáo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa về kết quả kiểm tra;
    • Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 30 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007.

Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  • Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện người sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định sau đây:
    • Đoàn kiểm tra yêu cầu người sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường;
    • Sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
  • Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của người sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm;
    • Sau khi bị thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì:

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tạm đình chỉ sản xuất sản phẩm không phù hợp và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy

Người sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.

2. Quy tắc quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?

Việc quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu được quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 như sau:

  • Người xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan.
  • Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.

Hàng hóa không bảo đảm điều kiện xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:

  • Thực hiện biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo nội dung sau đây:
    • Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong sản xuất;
    • Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm cần kiểm tra;
    • Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

Trình tự thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia như sau:

  • Xuất trình quyết định kiểm tra;
  • Tiến hành kiểm tra theo các nội dung nêu trên;
  • Lập biên bản kiểm tra;
  • Thông báo cho người sản xuất và báo cáo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa về kết quả kiểm tra;
  • + Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 30 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.

Cho lưu thông trên thị trường nếu chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam.

Yêu cầu người sản xuất khắc phục, sửa chữa để hàng hóa được tiếp tục xuất khẩu hoặc được lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi đã đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ.

3. Quy tắc quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?

Theo Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 quy định về quy tắc quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu như sau:

  • Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng
  • Hàng hóa nhập khẩu phải được ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa
  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo đúng quy định hoặc được thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng được yêu cầu tại mục [3] thì phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận tiến hành giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập
  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu và đảm bảo về quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến quy tắc quản lý chất lượng

Dịch vụ tư vấn liên quan đến quy tắc quản lý chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hiểu rõ hệ thống quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. NP Law tư vấn chi tiết về khái niệm chất lượng, các tiêu chuẩn bắt buộc trong sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa, đồng thời hướng dẫn xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng phù hợp, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo