Trong thực tế, ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn làm phát sinh nhiều hệ quả pháp lý khác, trong đó có vấn đề về quyền thừa kế của các thành viên trong gia đình. Vậy quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn hiện nay được quy định như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi trong bài viết dưới đây của NPLaw nhé.
I. Sự ảnh hưởng của quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn trong giai đoạn hiện nay
Ly hôn chấm dứt quan hệ hôn nhân, nhưng không hoàn toàn xóa bỏ mọi mối liên hệ tài sản giữa các thành viên gia đình, đặc biệt là quyền lợi của con cái và những ảnh hưởng gián tiếp đến tài sản chung trước đây. Khi một trong hai người vợ hoặc chồng cũ qua đời, vấn đề quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn thường nảy sinh, gây ra nhiều nhầm lẫn và tranh chấp.

Ví dụ về vấn đề liên quan đến quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn thực tế: Ông A và bà B ly hôn năm 2020. Hai người có một con chung là chị C. Sau khi ly hôn, ông A sống một mình và qua đời mà không để lại di chúc. Ông A còn có một căn nhà là tài sản riêng được nhận tặng cho từ cha mẹ. Sau khi ông A mất, bà B yêu cầu được hưởng thừa kế vì bà cho rằng căn nhà được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng chưa phân chia.
II. Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn là gì?
Trước khi đi sâu vào các quy định, việc định nghĩa rõ ràng về quyền thừa kế trong bối cảnh ly hôn là cần thiết để xác định đúng đối tượng thừa kế.
1. Khái niệm về quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn
Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền thừa kế: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.
Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có thể hiểu là quyền của những người có quan hệ hôn nhân, gia đình với người đã chết (như con cái, vợ chồng, cha mẹ) được hưởng di sản của người chết để lại, trong trường hợp vợ chồng đã ly hôn.
2. Những tài sản nào mà quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có thể áp dụng?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015:
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.
Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Như vậy, quyền thừa kế có thể áp dụng với tài sản riêng của người chết hoặc phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ trong khối tài sản chung với người khác chưa chia.
III. Quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn
Vậy, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về quyền thừa kế của các thành viên gia đình sau khi ly hôn?
1. Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn được quy định như thế nào trong pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015:
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Như vậy, sau khi vợ chồng đã ly hôn thì vợ hoặc chồng cũ không còn là người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của người kia. Tuy nhiên, trong trường hợp người chết có lập di chúc hợp pháp để lại di sản cho vợ hoặc chồng cũ, thì họ vẫn có quyền hưởng di sản theo nội dung di chúc.
2. Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có bị ảnh hưởng bởi thỏa thuận ly hôn không?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, vợ hoặc chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật. Tuy nhiên, khi quan hệ hôn nhân đã chấm dứt bằng bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật thì vợ/chồng cũ sẽ không còn tư cách là người thừa kế theo pháp luật của nhau.
Ngược lại, quyền thừa kế của những người thân khác như con chung, con riêng, cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của người đã chết vẫn được pháp luật bảo đảm đầy đủ, không bị ảnh hưởng bởi việc ly hôn. Họ vẫn thuộc diện thừa kế hàng thứ nhất của người chết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc ly hôn chỉ làm chấm dứt quyền thừa kế theo pháp luật giữa vợ và chồng, còn quyền thừa kế của các thành viên khác trong gia đình không bị ảnh hưởng.
3. Có thể lập di chúc để xác định quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn không?
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Người lập di chúc có quyền tự do định đoạt tài sản của mình thông qua di chúc. Do đó, mặc dù sau khi ly hôn, vợ/chồng cũ không còn thuộc hàng thừa kế theo pháp luật, nhưng người lập di chúc vẫn có quyền chỉ định họ trở thành người thừa kế di sản.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn
Một số thắc mắc thường gặp liên quan đến quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn hiện nay như sau:
1. Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có khác nhau giữa việc thừa kế theo di chúc và theo pháp luật không?
Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn khác nhau giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế theo pháp luật: Khi quan hệ hôn nhân đã chấm dứt, người vợ/chồng không còn là vợ/chồng hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế, do đó họ không còn thuộc hàng thừa kế theo pháp luật theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 và cũng không được chia di sản theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015.
Thừa kế theo di chúc: có quyền tự định đoạt và chỉ định người thừa kế, kể cả vợ/chồng cũ, được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 phân chia di sản theo di chúc.
2. Nếu vẫn sống chung sau khi ly hôn, quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn được xác định thế nào?
Việc sống chung sau khi ly hôn mà không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
Do đó, khi một bên chết thì vợ/chồng cũ của người đó không có quyền thừa kế di sản do người chết để lại theo pháp luật.
3. Quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có bị ảnh hưởng nếu một bên tái hôn không?
Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, nếu sau khi ly hôn, một bên đã tái hôn hợp pháp, thì người vợ hoặc chồng mới sẽ trở thành người thừa kế hàng thứ nhất. Trong khi đó, người vợ/chồng cũ sẽ không còn quyền thừa kế theo pháp luật đối với di sản của người đã chết, trừ trường hợp được chỉ định trong di chúc hợp pháp.
Tuy nhiên, việc một bên tái hôn hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế của các thành viên khác trong gia đình như con chung, con riêng được thừa nhận hợp pháp, cũng như cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của người để lại di sản. Những đối tượng này vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được pháp luật bảo vệ quyền lợi.
4. Thời hiệu yêu cầu phân chia liên quan đến quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn là bao lâu?
Theo khoản 1, 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 về thời hiệu thừa kế như sau:
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó...
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, thời hiệu yêu cầu phân chia liên quan đến quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn được thực hiện theo quy định trên.
5. Trường hợp một bên chết, quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn có được bảo đảm không?
Khi một bên đã ly hôn qua đời, việc xác định quyền thừa kế phụ thuộc vào di chúc hoặc quy định của pháp luật:
Nếu có di chúc hợp pháp: Di sản sẽ được phân chia theo đúng ý chí của người lập di chúc, phù hợp với quy định tại Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế được chỉ định trong di chúc, kể cả vợ/chồng cũ, con cái hay cha mẹ, đều được bảo đảm quyền hưởng di sản theo nội dung di chúc.
Nếu không có di chúc: Việc phân chia sẽ tuân theo Điều 651, 660 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế theo pháp luật. Khi đó, con cái và cha mẹ của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất, quyền lợi của họ được pháp luật bảo đảm, không phụ thuộc vào việc người chết đã ly hôn hay tái hôn.
V. Bạn đang tìm một công ty luật uy tín để tư vấn về quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn?
Để đảm bảo quyền thừa kế của thành viên trong gia đình đã ly hôn (đặc biệt là con cái) được bảo vệ trọn vẹn và tránh những tranh chấp pháp lý kéo dài, việc tìm đến một công ty luật chuyên nghiệp là giải pháp hợp lý và hiệu quả.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.