Trong cuộc sống, không phải ai cũng kịp thời lập di chúc trước khi qua đời. Thực tế cho thấy, rất nhiều trường hợp người chết để lại tài sản nhưng không để lại di chúc, từ đó phát sinh nhiều tranh chấp, mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình về quyền thừa kế. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về quyền thừa kế khi không có di chúc, từ đó giúp làm rõ cơ sở pháp lý cũng như giải đáp thắc mắc về các vấn đề thường gặp trong thực tiễn.

I. Sự ảnh hưởng của quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, tài sản để lại sau khi một người qua đời có thể bao gồm đất đai, nhà cửa, tiền gửi ngân hàng, cổ phần doanh nghiệp… Việc không lập di chúc khiến tài sản đó rơi vào diện thừa kế theo pháp luật – tức được chia theo hàng thừa kế quy định bởi Bộ luật Dân sự. Mặc dù đã có quy định rõ ràng, nhưng trong thực tế, việc không để lại di chúc vẫn dẫn đến nhiều hệ quả phức tạp:

  • Gia tăng tranh chấp nội bộ gia đình: Khi không có di chúc, những người thân trong gia đình – đặc biệt ở hàng thừa kế thứ nhất như con cái, vợ/chồng, cha mẹ – dễ xảy ra mâu thuẫn do không thống nhất được cách phân chia di sản. Sự chênh lệch về nhận thức, mong muốn và quan hệ cá nhân khiến việc hòa giải khó khăn, kéo theo kiện tụng.
  • Ảnh hưởng đến việc bảo đảm quyền lợi của người yếu thế: Trong một số trường hợp, người chưa thành niên, người khuyết tật, phụ nữ không có thu nhập ổn định… là người đáng lẽ được ưu tiên hưởng di sản nhưng lại không được bảo vệ đúng mức nếu không có định hướng từ di chúc.
  • Cản trở quá trình kê khai và chuyển quyền sở hữu tài sản: Nếu không có di chúc, việc xác minh người thừa kế, hàng thừa kế và phân chia tài sản phải qua thủ tục pháp lý phức tạp hơn như lập văn bản khai nhận thừa kế, công chứng, xác minh nhân thân, xác lập đồng thừa kế....

Ví dụ về vấn đề liên quan đến quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc thực tế

Một trường hợp điển hình xảy ra tại TP.HCM: Ông A qua đời, để lại một căn nhà trị giá hàng chục tỷ đồng nhưng không lập di chúc. Ông có 3 người con, trong đó một người sống chung và chăm sóc ông những năm cuối đời, hai người kia sống xa và ít liên lạc. Sau khi ông mất, người con sống cùng cho rằng mình xứng đáng được hưởng phần lớn tài sản, trong khi hai người còn lại đòi chia đều theo hàng thừa kế. Mâu thuẫn leo thang, vụ việc bị đưa ra Tòa án, khiến tài sản không thể chuyển nhượng, sử dụng trong suốt nhiều năm.

Trường hợp này cho thấy sự thiếu di chúc đã dẫn đến tranh chấp kéo dài, làm mất hòa khí gia đình, đồng thời gây lãng phí và trì trệ trong việc quản lý tài sản

II. Quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc là gì?

1. Khái niệm về quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc

Quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc (thừa kế theo pháp luật) là quyền của những người thân thích trong hàng thừa kế được pháp luật quy định, nhằm nhận phần di sản của người đã chết để lại khi người này không lập di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

2. Quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc có khác gì với trường hợp có di chúc không?

Việc thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật có những điểm khác biệt cơ bản như sau:

  • Thứ nhất, về căn cứ xác lập quyền thừa kế:

Trong trường hợp có di chúc, quyền thừa kế được xác lập dựa trên ý chí của người để lại di sản. Người đó có quyền chỉ định người thừa kế, phân chia tài sản theo nguyện vọng cá nhân, thậm chí có thể truất quyền hưởng di sản của người thân thích. Ngược lại, trong trường hợp không có di chúc, quyền thừa kế được xác lập theo quy định của pháp luật, tức là theo thứ tự các hàng thừa kế được quy định trong Bộ luật Dân sự.

  • Thứ hai, về người được hưởng di sản:

Nếu có di chúc, người được hưởng di sản có thể là bất kỳ ai, bao gồm cả người không có quan hệ huyết thống, như bạn bè, tổ chức, cá nhân ngoài xã hội. Trong khi đó, nếu không có di chúc, chỉ những người có quan hệ gia đình, huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp mới có quyền được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật.

  • Thứ ba, về cách phân chia di sản:

Khi có di chúc, di sản được phân chia theo ý chí của người lập di chúc, có thể theo tỷ lệ không đều, hoặc theo các điều kiện cụ thể do họ đặt ra. Trong trường hợp không có di chúc, di sản được chia đều cho những người thuộc cùng một hàng thừa kế, không phân biệt mức độ đóng góp hay quan hệ tình cảm.

  • Thứ tư, về tính linh hoạt:

Thừa kế theo di chúc thể hiện tính linh hoạt cao, cho phép người để lại tài sản chủ động sắp xếp việc phân chia di sản để tránh mâu thuẫn. Trong khi đó, thừa kế theo pháp luật mang tính cứng nhắc, áp dụng máy móc theo quy định, dễ dẫn đến tranh chấp nếu các bên không hài lòng với kết quả phân chia.

III. Quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc

1. Quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc được quy định như thế nào trong pháp luật hiện hành?

Theo điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

...

Theo quy định trên, nếu người để lại di sản chết không có di chúc thì di sản được phân chia thừa kế theo pháp luật. 

2. Ai là những người được hưởng quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật theo thứ tự về hàng thừa kế được quy định tại khoản 1 Điều 651 nêu trên. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc

Khi người để lại tài sản chết không để lại di chúc, việc chia thừa kế theo pháp luật thường dễ phát sinh tranh chấp và vi phạm giữa các đồng thừa kế. Pháp luật Việt Nam quy định nhiều biện pháp xử lý nhằm bảo đảm trật tự phân chia di sản và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Cụ thể như sau:

  • Giải quyết tranh chấp dân sự tại Tòa án

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu các bên không thỏa thuận được về việc xác định người thừa kế, giá trị tài sản, cách phân chia... thì một hoặc nhiều bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được phân xử. Đây là biện pháp xử lý phổ biến, đảm bảo việc giải quyết dựa trên căn cứ pháp luật và chứng cứ rõ ràng.

  • Buộc hoàn trả phần tài sản chiếm đoạt hoặc sử dụng sai

Trong trường hợp một người tự ý chiếm giữ, chuyển nhượng, sử dụng toàn bộ tài sản thừa kế mà không có sự đồng thuận của các đồng thừa kế khác, Tòa án có thể buộc người đó hoàn trả phần di sản đã chiếm hữu trái pháp luật hoặc bị xử lý theo quy định về bồi thường thiệt hại dân sự (căn cứ theo Điều 604 và Điều 608 Bộ luật Dân sự 2015).

  • Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi chiếm dụng tài sản không đúng quy định, không thực hiện nghĩa vụ kê khai thừa kế, cố tình cản trở việc thực hiện quyền thừa kế của người khác… có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 5 triệu đồng đến 30 triệu đồng, tùy mức độ vi phạm và giá trị tài sản.

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu có dấu hiệu phạm tội)

Nếu người vi phạm có hành vi gian dối, giả mạo giấy tờ để chiếm đoạt tài sản thừa kế, hoặc cố ý sử dụng tài sản chung vào mục đích riêng gây thiệt hại nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh như: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự); Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174); Tội sử dụng tài liệu giả, giấy tờ giả để hợp thức hóa quyền sở hữu tài sản.

  • Biện pháp hòa giải tại cơ sở

Trước khi khởi kiện ra Tòa, nhiều trường hợp có thể được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc qua tổ hòa giải cộng đồng. Dù không bắt buộc, nhưng đây là biện pháp khuyến khích nhằm giữ gìn tình cảm gia đình và giảm thiểu xung đột pháp lý.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc

1. Nếu người chết có nhiều người thừa kế, quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc sẽ được phân chia như thế nào?

Trong trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể là chia đều cho những người thuộc cùng một hàng thừa kế (theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

Ví dụ: Nếu người chết để lại tài sản và có 3 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ, con, cha), thì mỗi người sẽ được hưởng 1/3 phần di sản.

Nếu không còn ai ở hàng thứ nhất, thì những người ở hàng thứ hai mới có quyền hưởng thừa kế.

2. Thời hạn để khai báo quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc là bao lâu?

Tại khoản 1 điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

3. Có cần lập biên bản xác nhận quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc không?

Khi không có di chúc, những người thừa kế cần lập văn bản khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Văn bản này cần được:

  • Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (nếu tài sản có giá trị hoặc là bất động sản);
  • Kèm theo các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế như: giấy chứng tử, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy tờ về tài sản...

Việc lập văn bản giúp hợp thức hóa quyền thừa kế và làm cơ sở để đăng ký sang tên tài sản.

4. Nếu một người thừa kế từ chối nhận quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc, điều gì sẽ xảy ra?

Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản, cụ thể:

  • Việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.
  • Văn bản từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản

5. Quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc có thể bị giới hạn bởi các quy định nào không?

Một số quy định pháp luật có thể hạn chế hoặc loại trừ quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc, như:

  • Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015: Người bị tước quyền thừa kế nếu họ: Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự người để lại di sản; Lừa dối, cưỡng ép, cản trở người khác lập di chúc; Chiếm đoạt di sản.
  • Các quy định liên quan đến người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc (Điều 644): Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự được pháp luật bảo vệ đặc biệt.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc không?

Việc tìm luật sư tư vấn trong trường hợp không có di chúc là rất cần thiết để xác định đúng người thừa kế, trình tự phân chia tài sản và xử lý tranh chấp (nếu có). Luật sư sẽ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.

Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn liên quan đến tài sản thừa kế thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.