I. Tổng quan về quyết toán vốn đầu tư
Quyết toán vốn đầu tư là quá trình kiểm tra, xác nhận và tổng hợp các khoản chi phí, thu nhập liên quan đến dự án đầu tư, nhằm xác định kết quả tài chính cuối cùng. Quá trình này giúp đảm bảo tính hợp lý, minh bạch trong việc sử dụng vốn đầu tư và tuân thủ các quy định pháp lý. Quyết toán vốn đầu tư cũng giúp các bên liên quan kiểm tra hiệu quả sử dụng nguồn lực, tối ưu hóa chi phí và điều chỉnh kế hoạch tài chính khi cần thiết.
II. Quy định pháp luật về quyết toán vốn đầu tư
1. Thế nào là quyết toán vốn đầu tư
Căn cứ Điều 31 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định vốn đầu tư được quyết toán. Theo đó, quyết toán vốn đầu tư là quá trình rà soát, kiểm tra và xác nhận các khoản chi phí, thu nhập liên quan đến một dự án đầu tư sau khi hoàn thành hoặc trong suốt quá trình thực hiện.
Mục đích của quyết toán là xác định tổng số vốn đã được sử dụng, đảm bảo rằng việc chi tiêu tuân thủ các quy định pháp lý và hợp đồng, đồng thời tính toán hiệu quả đầu tư. Quyết toán cũng giúp đánh giá kết quả tài chính của dự án và điều chỉnh các khoản mục cần thiết để hoàn tất quá trình đầu tư.
2. Điều kiện để quyết toán vốn đầu tư
Để thực hiện quyết toán vốn đầu tư, cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Dự án hoàn thành hoặc bị dừng vĩnh viễn: Quyết toán vốn đầu tư chỉ được thực hiện khi dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, hoặc khi dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn. Đây là căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.
- Hoàn thành các công tác nghiệm thu: Các hạng mục công trình phải được nghiệm thu và có biên bản nghiệm thu hợp lệ trước khi thực hiện quyết toán. Các hạng mục cần phải hoàn tất để xác định chi phí thực tế.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan: Cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ tài chính, báo cáo chi phí, hợp đồng, hóa đơn và các tài liệu khác liên quan đến việc sử dụng vốn đầu tư. Những tài liệu này cần phải hợp lệ và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Báo cáo tài chính và các tài liệu quyết toán: Chủ đầu tư phải chuẩn bị báo cáo tài chính chi tiết, phản ánh đầy đủ các khoản chi phí đã phát sinh trong quá trình triển khai dự án, từ chi phí thi công đến các chi phí quản lý, chi phí phát sinh khác.
- Căn cứ vào quyết định phê duyệt và dự toán ban đầu: Quyết toán phải căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án đầu tư, bao gồm tổng mức đầu tư, các hạng mục, kế hoạch tài chính đã được duyệt.
- Tuân thủ các quy định pháp lý về tài chính, kế toán: Quyết toán phải tuân thủ các quy định về kế toán, tài chính, và các hướng dẫn của cơ quan chức năng liên quan đến việc quyết toán vốn đầu tư.

Khi các điều kiện trên được đáp ứng, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy trình và quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư
Trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán
- Xây dựng báo cáo quyết toán: Chủ đầu tư chuẩn bị báo cáo quyết toán, bao gồm tổng hợp chi phí thực tế, các khoản chi phí phát sinh, và nguồn vốn đã sử dụng.
- Tài liệu, chứng từ đầy đủ: Cung cấp đầy đủ các hồ sơ chứng từ liên quan như hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ thanh toán, báo cáo tài chính, và các tài liệu liên quan khác.
Bước 2: Thẩm tra, kiểm tra quyết toán
- Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị kiểm toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của các chứng từ tài chính và báo cáo quyết toán.
- Đánh giá sự tuân thủ: Đánh giá việc thực hiện dự án có tuân thủ theo các quy định, quyết định đầu tư ban đầu, và các cam kết tài chính.
Bước 3: Lập biên bản quyết toán
- Biên bản quyết toán: Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý) lập biên bản quyết toán vốn đầu tư, xác nhận các số liệu quyết toán.
Bước 4: Trình báo cáo quyết toán lên cơ quan có thẩm quyền
- Trình lên cấp có thẩm quyền: Chủ đầu tư gửi báo cáo quyết toán và biên bản kiểm tra cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là sở xây dựng hoặc bộ ngành liên quan) để phê duyệt quyết toán.
- Xử lý các khoản chênh lệch: Nếu có sự chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế và dự toán ban đầu, chủ đầu tư cần giải trình và có phương án xử lý.
Bước 5: Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
- Cơ quan thẩm quyền phê duyệt: Sau khi xem xét và kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ quan có thẩm quyền sẽ phê duyệt hoặc yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần thiết).
- Xác nhận quyết toán: Khi phê duyệt xong, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyết toán vốn đầu tư cho dự án.
Bước 6: Hoàn thành thủ tục và lưu trữ hồ sơ
- Lưu trữ hồ sơ: Sau khi hoàn thành quyết toán, chủ đầu tư phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ quyết toán, biên bản nghiệm thu, và các tài liệu liên quan theo quy định.
- Thông báo kết quả quyết toán: Chủ đầu tư thông báo kết quả quyết toán đến các bên liên quan (nhà thầu, đối tác tài chính, cơ quan quản lý).
Các lưu ý khi thực hiện quyết toán vốn đầu tư:
- Quyết toán phải tuân thủ các quy định pháp lý, bao gồm Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Luật Xây dựng, và các hướng dẫn của cơ quan chức năng.
- Chủ đầu tư cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc báo cáo các khoản chi phí và nguồn vốn sử dụng.
Trình tự và thủ tục quyết toán vốn đầu tư giúp đảm bảo quá trình sử dụng vốn đầu tư công khai, minh bạch, và đúng theo quy định của pháp luật.
III. Một số thắc mắc thường gặp về quyết toán vốn đầu tư
1. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 45 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, theo đó hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành bao gồm:
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:
+ Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.
+ Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
+ Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành gồm các nội dung chính sau:
+ Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.
+ Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.
+ Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
+ Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công).
2. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thuộc về ai?
Tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành như sau:
"1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước: người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý.
Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: chủ đầu tư phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành....”
Như vậy, thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành như sau:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
+ Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền phê duyệt là:
+ Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý.
+ Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: thẩm quyền phê duyệt là chủ đầu tư.
- Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
3. Chủ đầu tư phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư trong phạm vi nào?
Phạm vi quyết toán vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư được quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định 10/2021/NĐ-CP như sau:
“5. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt; lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng và quy đổi vốn đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Đối với hạng mục công trình độc lập hoặc công trình thuộc dự án có nhiều công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.”
Như vậy, theo quy định, chủ đầu tư phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt.
4. Quyết toán vốn đầu tư có bắt buộc đối với mọi dự án không?
Dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 10/2021/NĐ-CP như sau:
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.
…

Quyết toán vốn đầu tư không bắt buộc đối với mọi dự án, mà chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng khi có một trong các điều kiện sau: dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, hoặc khi dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn sau khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án. Đây là quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc sử dụng vốn đầu tư.
5. Quy định về thời gian thực hiện quyết toán vốn đầu tư là bao lâu?
Căn cứ Điều 47 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, theo đó thời gian thực hiện quyết toán vốn đầu tư được quy định như sau:
- Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 34 Nghị định này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại Điều 45 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến quyết toán vốn đầu tư
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của NP Law bao gồm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện quy trình quyết toán vốn đầu tư, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Các chuyên gia của NP Law sẽ tư vấn về thủ tục, xử lý vấn đề phát sinh và tối ưu hóa chi phí, giúp doanh nghiệp hoàn thành quyết toán một cách hiệu quả và hợp pháp.