Hiện nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi ngày càng tăng nhằm giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Pháp luật quy định rõ về khái niệm, quản lý và lưu thông các sản phẩm này. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về công bố thông tin, tiêu chuẩn an toàn, quy trình kiểm tra chất lượng và thủ tục pháp lý khi đưa sản phẩm ra thị trường
I. Nhu cầu sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay
Nhu cầu sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay đang ngày càng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh ngành chăn nuôi phát triển mạnh và yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao. Việc sử dụng các chế phẩm, vi sinh vật hoặc thiết bị xử lý giúp giảm thiểu ô nhiễm, kiểm soát mùi hôi, hạn chế dịch bệnh và tái sử dụng chất thải làm phân bón hữu cơ. Đây không chỉ là giải pháp kỹ thuật hiệu quả mà còn là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật nhằm đảm bảo phát triển chăn nuôi bền vững, thân thiện với môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn nông nghiệp sạch.
II. Quy định pháp luật về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Khái niệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 13/2020/NĐ-CP, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được định nghĩa như sau:
“Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là sản phẩm có đặc tính lý học, hóa học, sinh học sử dụng để xử lý chất thải chăn nuôi.”

Như vậy, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bao gồm các chế phẩm, thiết bị hoặc công nghệ có tác dụng phân hủy, xử lý, làm giảm ô nhiễm từ chất thải trong hoạt động chăn nuôi (phân, nước tiểu, nước thải,…). Các sản phẩm này có thể có nguồn gốc sinh học, hóa học hoặc cơ học, được sử dụng nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và hỗ trợ phát triển chăn nuôi bền vững.
2. Quy định về quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Chăn nuôi 2018, cụ thể:
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Mẫu số 01.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2022/NĐ-CP.
- Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
- Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm. Trừ sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận.
Trường hợp sản phẩm có chứa chất mới có tên trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP).
Bộ NN&PTNT ban hành Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam căn cứ kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc kết quả rà soát, điều tra, đánh giá thực tiễn.
Lưu ý: Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất trong nước, nhập khẩu được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c, d khoản 15 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP).
3. Quy định về lưu thông sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên thị trường
Việc quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam được quy định chi tiết trong Nghị định số 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP). Dưới đây là các nội dung chính về quản lý sản phẩm và cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi:
- Công bố tiêu chuẩn và thông tin sản phẩm:
+ Công bố tiêu chuẩn áp dụng: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
+ Công bố thông tin sản phẩm: Trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân phải tự công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Khảo nghiệm sản phẩm: Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải thực hiện khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm. Cơ sở khảo nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp.
- Điều kiện đối với cơ sở sản xuất: Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải đảm bảo các điều kiện về địa điểm, nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đo lường và nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp.
- Điều kiện đối với cơ sở mua bán, nhập khẩu: Cơ sở mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải có thiết bị, dụng cụ để bảo quản sản phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp. Nơi bày bán, kho chứa sản phẩm phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khác và có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.
- Xử lý vi phạm: Vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt lên đến 30.000.000 đồng, tùy theo mức độ vi phạm.
Việc tuân thủ đầy đủ các quy định trên là cần thiết để đảm bảo sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất tại Việt Nam có cần tiến hành khảo nghiệm không?
Theo khoản 1 Điều 62 Luật Chăn nuôi 2018 thì sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
- Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
- Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm.

Như vậy, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất tại Việt Nam có cần tiến hành khảo nghiệm.
2. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất trong nước bao gồm những gì?
Cụ thể tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) quy định hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất trong nước như sau:
- Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 02.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2022/NĐ-CP
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản công bố hợp quy của sản phẩm;
- Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm;
- Mẫu của nhãn sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu bao gồm những gì?
Theo khoản 4 Điều 30 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) quy định hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:
- Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 02.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2022/NĐ-CP
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
- Bản thông tin về thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp;
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản công bố hợp quy của sản phẩm;
- Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp kèm theo nhãn phụ bằng tiếng Việt;
- Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
4. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thực hiện như thế nào?
Dưới đây là quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được trình bày theo các bước cụ thể, căn cứ theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP):
Bước 1: Lấy mẫu sản phẩm
- Cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc tổ chức được ủy quyền tiến hành lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoặc nơi sử dụng sản phẩm.
- Mẫu phải được lấy đúng quy trình kỹ thuật, có biên bản, niêm phong rõ ràng để đảm bảo tính khách quan, minh bạch.
Bước 2: Gửi mẫu đến phòng thử nghiệm
- Mẫu được chuyển đến phòng thử nghiệm đạt chuẩn (được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc công nhận).
- Các chỉ tiêu được phân tích bao gồm: hiệu quả xử lý chất thải, thành phần vi sinh, chỉ số an toàn môi trường, độc tố, …
Bước 3: Phân tích và đánh giá kết quả
- Kết quả phân tích được đối chiếu với:
+ Tiêu chuẩn quốc gia (nếu có);
+ Tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố;
+ Quy chuẩn kỹ thuật liên quan (nếu đã được ban hành).
- Kết luận mức độ phù hợp của sản phẩm với quy định hiện hành.
Bước 4: Lập biên bản và thông báo kết quả
- Cơ quan thực hiện kiểm tra lập văn bản thông báo kết quả cho tổ chức/cá nhân có liên quan.
- Trường hợp sản phẩm không đạt yêu cầu, có thể áp dụng các biện pháp như:
+ Yêu cầu thu hồi;
+ Ngừng lưu thông;
+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Bước 5: Giám sát hoặc tái kiểm (nếu cần)
- Nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc tái phạm, cơ quan quản lý có thể tiến hành kiểm tra bổ sung hoặc đột xuất.
- Việc tái kiểm giúp đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường luôn đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và an toàn môi trường.
Lưu ý: Trong điều kiện hiện nay, do chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng cho từng loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, các tiêu chí đánh giá thường căn cứ vào tiêu chuẩn cơ sở và các hướng dẫn kỹ thuật của Bộ NN&PTNT.
5. Các tiêu chuẩn an toàn đối với sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khi lưu thông trên thị trường là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi như sau:
Quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
b) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
c) Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm.

Như vậy, trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải đáp ứng 04 yêu cầu sau đây:
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
- Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
- Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi của NP Law hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp nắm rõ quy định pháp luật về sản phẩm này, bao gồm điều kiện sản xuất, lưu thông, khảo nghiệm, công bố chất lượng và tiêu chuẩn an toàn.