Trong bối cảnh ngành chăn nuôi ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, việc xử lý chất thải chăn nuôi đang trở thành vấn đề cấp bách và cần thiết để bảo vệ môi trường. Chất thải từ hoạt động chăn nuôi không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và động vật. Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải chăn nuôi, các sản phẩm xử lý chất thải đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, từ đó giúp tái sử dụng nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Bài viết này NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp lý hiện hành về sản xuất và sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam, từ đó làm rõ các yêu cầu pháp lý đối với các doanh nghiệp sản xuất và áp dụng các sản phẩm này trong thực tế.
Trong bối cảnh ngành chăn nuôi ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, việc xử lý chất thải chăn nuôi đang trở thành vấn đề cấp bách và cần thiết để bảo vệ môi trường. Chất thải từ hoạt động chăn nuôi không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và động vật. Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải chăn nuôi, các sản phẩm xử lý chất thải đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, từ đó giúp tái sử dụng nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Hình ảnh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Bài viết này NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp lý hiện hành về sản xuất và sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam, từ đó làm rõ các yêu cầu pháp lý đối với các doanh nghiệp sản xuất và áp dụng các sản phẩm này trong thực tế.
I. Nhu cầu sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay
Trong bối cảnh ngành chăn nuôi tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, việc xử lý chất thải chăn nuôi ngày càng trở nên cấp thiết. Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp năm 2023, cả nước phát sinh khoảng 68,92 triệu tấn chất thải rắn và trên 260,48 triệu lít chất thải lỏng từ hoạt động chăn nuôi, với xu hướng gia tăng trong những năm tới . Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc sản xuất và ứng dụng các sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.
Các sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến:
- Chế phẩm sinh học (men vi sinh): Được sử dụng để phân hủy chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi, giảm mùi hôi và cải thiện chất lượng môi trường chuồng trại.
- Hệ thống khí sinh học (biogas): Chuyển hóa chất thải hữu cơ thành khí metan, vừa tạo nguồn năng lượng sạch, vừa xử lý hiệu quả chất thải rắn và lỏng .
- Phân hữu cơ từ chất thải chăn nuôi: Sau khi xử lý, chất thải được ủ thành phân bón hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học.
II. Quy định pháp luật về sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Điều kiện pháp lý để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Chăn nuôi 2018, cụ thể:
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Mẫu số 01.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2022/NĐ-CP.
- Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
- Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm. Trừ sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận.
Trường hợp sản phẩm có chứa chất mới có tên trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP).
2. Quy định về quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Theo Điều 63 Luật Chăn nuôi 2018, quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bao gồm:
- Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm;
- Thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, bảo đảm độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường;
- Kho bảo quản sản phẩm xử lý chất thải, chăn nuôi cần chế độ bảo quản riêng;
- Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường.

Hình ảnh quản lý cơ sở sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
3. Quy định về cơ sở vật chất của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải bảo đảm yêu cầu theo Điều 32 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) sau đây:
- Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
- Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; khu chứa nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm bảo đảm không gây nhiễm chéo; có kho hoặc dụng cụ chuyên dụng để bảo quản những nguyên liệu, sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
- Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh;
- Có hoặc hợp đồng với phòng thử nghiệm để kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất;
- Có thiết bị thu gom và xử lý chất thải trong quá trình sản xuất bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất;
- Cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo đảm an toàn cho người và môi trường;
- Có hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khi sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thương mại, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo đặt hàng cho tổ chức, cá nhân khác phải bàn giao một bản sao nhật ký sản xuất lô hàng cho tổ chức, cá nhân thuê sản xuất tại cơ sở để lưu giữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thương mại phải lưu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.

Hình ảnh cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi cần đáp ứng những điều kiện gì?
Theo điểm e Khoản 1 Điều 63 Luật Chăn nuôi 2018 và khoản 2 Điều 32 Nghị định 13/2020/NĐ-CP, người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường.
2. Sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi cần xin cấp giấy phép gì?
Sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi cần xin cấp giấy phép Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Điều 32a Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP).
3. Có được thuê cơ sở có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không?
Có được thuê cơ sở có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 32 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thương mại phải lưu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo đặt hàng phải lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc
4. Những quy định về vệ sinh an toàn lao động tại cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là gì?
theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 32 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP), cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải đảm bảo có cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo đảm an toàn cho người và môi trường
5. Quy trình kiểm tra và cấp phép cho cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thực hiện ra sao?
Quy trình kiểm tra và cấp phép cho cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Điều 32a Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP) như sau:
- Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đến Cục Chăn nuôi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Chăn nuôi thẩm định nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi yêu cầu cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi thành lập Đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất, nội dung đánh giá theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và lập biên bản đánh giá theo Mẫu số 10.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản đánh giá, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến Cục Chăn nuôi để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).
- Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, Cục Chăn nuôi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Trên đây là tất cả các thông tin NPLaw cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.