Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Doanh nghiệp thực hiện sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn có thể bị xử phạt hành chính, buộc thu hồi sản phẩm hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp thực hiện sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn có thể bị xử phạt hành chính, buộc thu hồi sản phẩm hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

I. Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những rủi ro pháp lý nào khi bị phát hiện hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn?

Việc sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây thiệt hại cho chủ đầu tư và người sử dụng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng đối với doanh nghiệp. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc thu hồi sản phẩm, bồi thường thiệt hại hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

II. Tìm hiểu chi tiết về sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn

Dưới đây là một số vấn đề pháp lý cần lưu ý liên quan đến hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn.

1. Hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn là gì?

Hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn là việc tổ chức, cá nhân sản xuất các loại vật liệu xây dựng như xi măng, thép xây dựng, gạch, cát nhân tạo, bê tông, kính xây dựng hoặc các vật liệu khác không đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các yêu cầu chất lượng theo quy định của pháp luật.

Hành vi này có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức như: Sử dụng nguyên liệu đầu vào không bảo đảm chất lượng; không tuân thủ quy trình sản xuất đã công bố; sản xuất sản phẩm có chỉ tiêu kỹ thuật thấp hơn mức quy định; gắn dấu hợp quy, công bố tiêu chuẩn hoặc ghi nhãn không đúng thực tế chất lượng sản phẩm; đưa sản phẩm chưa được kiểm tra chất lượng hoặc không đạt yêu cầu ra thị trường.

2. Hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn có thể bị áp dụng vào tội danh sản xuất, buôn bán hàng giả không?

Có thể. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn đều bị coi là sản xuất hàng giả.

Nếu sản phẩm vật liệu xây dựng có dấu hiệu thuộc trường hợp hàng giả về chất lượng hoặc công dụng, chẳng hạn như chất lượng thực tế chỉ đạt từ mức luật định trở xuống so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, thì hành vi đó có thể bị xem xét xử lý về tội sản xuất, buôn bán hàng giả tại Điều 192 Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). 

Việc xác định có phải hàng giả hay không cần căn cứ vào kết quả giám định chất lượng, hồ sơ công bố tiêu chuẩn, nội dung ghi nhãn sản phẩm, mức độ sai lệch về chất lượng và các yếu tố khác theo quy định của pháp luật hình sự.

Trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm, cá nhân thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng giả; pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

3. Doanh nghiệp có bị liên đới tội danh lừa dối khách hàng khi thực hiện việc sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn nhưng vẫn dán nhãn chất lượng cao?

Trong một số trường hợp, có thể. Nếu doanh nghiệp biết rõ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng vẫn cố ý ghi nhãn, quảng cáo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm đạt chất lượng cao để giao kết hợp đồng hoặc mua bán hàng hóa, hành vi đó có thể được xem xét dưới góc độ lừa dối khách hàng.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá nhiều yếu tố như:

  • Nội dung ghi nhãn hoặc công bố chất lượng;
  • Mức độ sai lệch giữa chất lượng thực tế và chất lượng được quảng bá;
  • Ý thức chủ quan của người thực hiện hành vi;
  • Thiệt hại thực tế phát sinh cho khách hàng;
  • Lợi ích bất chính mà doanh nghiệp thu được.

Trong thực tiễn, cùng một hành vi có thể đồng thời vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

4. Sự khác biệt pháp lý giữa lỗi vô ý do sự cố kỹ thuật và lỗi cố ý trong việc sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn được phân định như thế nào?

Việc phân định lỗi vô ý và lỗi cố ý có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xác định trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp và cá nhân liên quan.

Lỗi vô ý do sự cố kỹ thuật thường được xác định khi:

  • Doanh nghiệp đã xây dựng và thực hiện đầy đủ quy trình kiểm soát chất lượng;
  • Có biện pháp kiểm tra, giám sát hợp lý;
  • Vi phạm phát sinh do thiết bị hư hỏng, lỗi kỹ thuật ngoài dự kiến hoặc nguyên nhân khách quan khác;
  • Người thực hiện không mong muốn hậu quả xảy ra và không nhận thức được khả năng vi phạm mặc dù đáng lẽ phải nhận thức được hoặc có nhận thức nhưng tin rằng hậu quả sẽ không xảy ra.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại, nhưng việc xem xét trách nhiệm hình sự sẽ phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng tội danh và mức độ lỗi.

Lỗi cố ý được xác định khi:

  • Doanh nghiệp hoặc người quản lý biết rõ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn nhưng vẫn tiếp tục sản xuất hoặc đưa ra thị trường;
  • Cố tình cắt giảm nguyên liệu, thay đổi quy trình nhằm giảm chi phí;
  • Làm giả hồ sơ kiểm định, hồ sơ công bố chất lượng;
  • Cố ý che giấu kết quả thử nghiệm không đạt yêu cầu;
  • Tiếp tục lưu thông sản phẩm dù đã biết sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Khi có căn cứ xác định lỗi cố ý, chủ thể vi phạm thường phải đối mặt với chế tài nghiêm khắc hơn, đặc biệt trong trường hợp hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho người tiêu dùng, chủ đầu tư hoặc công trình xây dựng.

III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn

Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý vi phạm hành chính. Để ngăn ngừa tình trạng sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn, pháp luật quy định chặt chẽ từ khâu xây dựng tiêu chuẩn, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, công bố tiêu chuẩn áp dụng cho đến hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

1. Theo quy định pháp luật hiện hành, các hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng được thực hiện thế nào?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 (sửa đổi, bổ sung 2025) thì kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường.

Theo khoản 3 Điều 79 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng bao gồm:

  • Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định về bảo đảm chất lượng sản phẩm liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
  • Kiểm tra việc thực hiện kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn hàng hóa, sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;
  • Thử nghiệm mẫu tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc kiểm tra theo nội dung quy định này được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng và được tiến hành thông qua việc thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện.

2. Hướng dẫn thủ tục thực hiện tự công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Căn cứ Khoản 2 và Khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 1 và Khoản 1 Điều 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP thì việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm: Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  • Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn.
  • Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó)
  • Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;

Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

3. Căn cứ pháp lý nào được áp dụng để điều chỉnh và xử lý các hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn?

Việc điều chỉnh và xử lý hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn hiện nay được thực hiện trên cơ sở nhiều văn bản pháp luật khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, sửa đổi năm 2018, năm 2025; 
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, sửa đổi năm 2025;
  • Luật Xây dựng năm 2025; 
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
  • Thông tư 10/2024/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
  • Thông tư 04/2023/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; 

Hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn không chỉ bị điều chỉnh bởi các quy định về tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm hành chính, dân sự và hình sự. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và công bố chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn

Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại dân sự đến truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân và pháp nhân thương mại. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến trách nhiệm pháp lý và phương án xử lý đối với hành vi sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng không đạt chuẩn.

1. Khung xử lý hình sự cao nhất đối với pháp nhân thương mại và cá nhân điều hành khi tổ chức sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là gì?

Mức xử lý hình sự sẽ phụ thuộc vào bản chất hành vi vi phạm và tội danh được cơ quan tiến hành tố tụng xác định. Trong thực tiễn, nếu vật liệu xây dựng không đạt chuẩn bị xác định là hàng giả về chất lượng hoặc công dụng, cá nhân liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Điều 193 Bộ luật Hình sự năm 2015. 

Đối với cá nhân, khung hình phạt cao nhất có thể lên tới nhiều năm tù, thậm chí trong một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể bị áp dụng mức hình phạt cao nhất theo quy định của tội danh tương ứng. Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Đối với pháp nhân thương mại, hình phạt có thể bao gồm:

  • Phạt tiền với mức rất lớn theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng;
  • Cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
  • Cấm huy động vốn trong thời hạn luật định.

Do đó, khi hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, rủi ro pháp lý đối với cả doanh nghiệp và người quản lý là rất lớn.

2. Doanh nghiệp lỡ mua phải nguyên liệu kém chất lượng dẫn đến thành phẩm bị coi là sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn thì có được miễn trừ trách nhiệm không?

Thông thường, doanh nghiệp không đương nhiên được miễn trừ trách nhiệm chỉ vì nguyên liệu đầu vào không đạt chất lượng.

Tổ chức sản xuất có trách nhiệm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Nếu doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ kiểm tra, giám sát thì vẫn có thể bị xử lý hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiên, yếu tố lỗi sẽ được xem xét khi xác định mức độ trách nhiệm. Trường hợp doanh nghiệp chứng minh được rằng: đã áp dụng đầy đủ quy trình kiểm soát chất lượng; đã yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng nhận chất lượng hợp lệ; đã thực hiện kiểm tra theo quy trình thông thường; không thể biết và không buộc phải biết nguyên liệu có khiếm khuyết;... thì đây có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ hoặc căn cứ để xem xét trách nhiệm của nhà cung cấp nguyên liệu.

Ngoài ra, doanh nghiệp vẫn có quyền yêu cầu nhà cung cấp bồi thường thiệt hại theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Người tiêu dùng hoặc nhà thầu có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi bồi thường ngay lập tức khi phát hiện doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn?

Nếu hàng hóa được cung cấp không đúng chất lượng đã cam kết hoặc không đáp ứng mục đích sử dụng của hợp đồng thì bên mua có thể thực hiện một hoặc nhiều quyền sau:

  • Yêu cầu thay thế sản phẩm;
  •  Yêu cầu sửa chữa hoặc khắc phục;
  • Từ chối nhận hàng;
  • Yêu cầu giảm giá;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

Tuy nhiên, việc chấm dứt hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường cần dựa trên các điều khoản hợp đồng cụ thể, mức độ vi phạm và thiệt hại thực tế phát sinh. Trong trường hợp có tranh chấp, các bên có thể giải quyết thông qua thương lượng, trọng tài thương mại hoặc Tòa án.

4. Việc người đại diện doanh nghiệp đang bỏ trốn có khiến quá trình điều tra vụ án sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn bị đình trệ hay không?

Không nhất thiết. Cơ quan điều tra có thể tiếp tục thu thập chứng cứ từ nhiều nguồn khác nhau như:

  • Hồ sơ kế toán;
  • Hồ sơ sản xuất;
  • Hồ sơ kiểm nghiệm chất lượng;
  • Tài liệu điện tử;
  • Lời khai của người lao động;
  • Kết quả giám định chuyên môn;
  • Dữ liệu từ cơ quan quản lý nhà nước.

Nếu người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân có liên quan bỏ trốn, cơ quan điều tra có thể áp dụng các biện pháp tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 để truy tìm, truy nã hoặc xử lý theo thủ tục tương ứng.

Đối với pháp nhân thương mại, việc một cá nhân bỏ trốn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn trách nhiệm. Quá trình điều tra đối với pháp nhân vẫn có thể được tiến hành nếu cơ quan có thẩm quyền xác định có căn cứ xử lý.

5. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn không trực tiếp điều hành có phải chịu trách nhiệm liên đới về mặt tài chính khi công ty bị phạt do sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn?

Về nguyên tắc, không. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần là các pháp nhân độc lập. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn thường chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp.

Do đó, khi công ty bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị áp dụng nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn, trách nhiệm thanh toán trước hết thuộc về chính doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vẫn có những ngoại lệ. Chẳng hạn:

  • Thành viên hoặc cổ đông lợi dụng tư cách pháp nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
  • Có hành vi chỉ đạo, tổ chức hoặc đồng phạm trong hoạt động vi phạm;
  • Chưa góp đủ vốn theo quy định;
  • Có hành vi tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài chính.

Trong các trường hợp này, cá nhân liên quan có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

V. Doanh nghiệp có đang tìm kiếm một đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực chiến để tư vấn phương án ứng phó toàn diện trước cáo buộc sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn?

Khi phát sinh các vấn đề pháp lý liên quan đến sản xuất vật liệu xây dựng không đạt chuẩn, doanh nghiệp cần sớm đánh giá rủi ro, rà soát hồ sơ chất lượng sản phẩm và xây dựng phương án xử lý phù hợp để hạn chế thiệt hại.

Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp và tham gia tố tụng, NPLaw sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rủi ro pháp lý, làm việc với cơ quan có thẩm quyền, xây dựng phương án khắc phục hậu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo