Sử dụng hóa chất không an toàn là việc sử dụng các loại hóa chất gây hại đến sức khỏe. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về sử dụng hóa chất không an toàn và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Sử dụng hóa chất không an toàn là vấn đề thường gặp trong bối cảnh hiện nay. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về sử dụng hóa chất không an toàn để quý bạn đọc nắm được một cách dễ dàng.
I. Thực trạng liên quan đến sử dụng hóa chất không an toàn
Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng. Công tác quản lý trong việc sử dụng hóa chất không an toàn đã được nhà nước quản lý chặt chẽ bởi Luật Hóa chất, là một bước tiến lớn trong công tác quản lý nhà nước về hóa chất tại Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn xảy ra một số sự cố cháy nổ từ hóa chất, gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng hóa chất không an toàn
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến sử dụng hóa chất không an toàn là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Sử dụng hóa chất không an toàn là gì?
Theo khoản 1, 4, 5 Điều 4 Luật hóa chất 2007, hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.

- Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất.
- Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm theo quy định.
Sử dụng hóa chất không an toàn là hành vi sử dụng hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại, gây hại tức thời hoặc lâu dài cho con người, động vật, thực vật và môi trường, do có các đặc tính nguy hiểm như dễ cháy nổ, ăn mòn, độc hại hoặc gây ung thư.
2. Những loại hóa chất nào khi sử dụng trong thực phẩm bị coi là không an toàn?
Những loại hóa chất khi sử dụng trong thực phẩm bị coi là không an toàn, gồm: hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và hóa chất bị cấm sử dụng. Theo khoản 1 Điều 14, 15, 19 Luật hóa chất 2007 quy định:
- Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hóa chất nguy hiểm có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
- Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh là hóa chất nguy hiểm được kiểm soát đặc biệt về kỹ thuật an toàn, phạm vi, loại hình, quy mô, thời hạn sản xuất, kinh doanh để bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người, tài sản, môi trường.
- Hóa chất cấm là hóa chất đặc biệt nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cấm do Chính phủ quy định.
3. Trách nhiệm pháp lý của chủ cơ sở khi sử dụng hóa chất không an toàn
Theo Điều 11 Luật hóa chất 2007, trách nhiệm của chủ cơ sở khi sử dụng hóa chất không an toàn như sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải thực hiện các quy định về quản lý và an toàn hóa chất theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm an toàn cho người lao động, sức khỏe cộng đồng và môi trường.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, vận hành hệ thống an toàn và xử lý chất thải.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 67 Luật hóa chất 2007, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động hóa chất thì tùy theo đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
III. Giải đáp các thắc mắc về sử dụng hóa chất không an toàn
Để hiểu rõ hơn về sử dụng hóa chất không an toàn và những vấn đề liên quan. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Các mức phạt hành chính đối với cơ sở sử dụng hóa chất không an toàn được quy định ra sao?
Theo Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, các mức phạt hành chính đối với cơ sở sử dụng hóa chất không an toàn có thể bị xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Sử dụng chất, hóa chất cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng;
- Sử dụng chất, hóa chất chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 50.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Sử dụng chất, hóa chất cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Sử dụng chất, hóa chất chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Có thể kiện cơ sở ra tòa khi sử dụng hóa chất không an toàn gây thiệt hại cho khách hàng không?
Theo Điều 68 Luật hóa chất 2007 quy định giải quyết tranh chấp trong hoạt động hóa chất được thực hiện bằng những hình thức sau đây:
- Thương lượng giữa các bên;
- Hòa giải giữa các bên do một tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận làm trung gian hòa giải;
- Giải quyết tại trọng tài thương mại hoặc Tòa án.
Đồng thời theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng có quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, khách hàng có thể kiện cơ sở ra tòa khi sử dụng hóa chất không an toàn gây thiệt hại để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
3. Nếu sử dụng hóa chất không an toàn gây thiệt hại cho khách hàng, cơ sở phải bồi thường như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 67 Luật hóa chất 2007 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động hóa chất thì tùy theo đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đồng thời Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
4. Khi sử dụng hóa chất không an toàn nhưng chưa gây hậu quả, cơ sở có bị xử phạt không?
Cơ sở sử dụng hóa chất không an toàn nhưng chưa gây hậu quả vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm vì là hành vi sử dụng hóa chất là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật hóa chất 2007, theo đó nghiêm cấm sử dụng hóa chất không thuộc danh mục được phép sử dụng, hóa chất không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, vượt quá hàm lượng cho phép để sản xuất và bảo quản thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.
5. Có nên áp dụng kiểm tra định kỳ để giảm nguy cơ sử dụng hóa chất không an toàn không?
Theo khoản 2 Điều 30 Luật hóa chất 2007, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn hóa chất;
- Có người chuyên trách về an toàn hóa chất; đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn về an toàn hóa chất, phù hợp với khối lượng, đặc tính của hóa chất;
- Định kỳ đào tạo, huấn luyện an toàn hóa chất cho người lao động;
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hướng dẫn thực hiện an toàn hóa chất cho người lao động, người quản lý trực tiếp;
- Xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Chương VI của Luật này;
- Cập nhập, lưu trữ thông tin về các hóa chất sử dụng theo quy định tại Điều 53 của Luật này;
- Thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân cung cấp hóa chất, cơ quan quản lý hóa chất khi phát hiện các biểu hiện về đặc tính nguy hiểm mới của hóa chất sử dụng;
- Chấp hành các yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về an toàn hóa chất.
Như vậy, việc áp dụng kiểm tra định kỳ là cần thiết để giảm nguy cơ sử dụng hóa chất không an toàn. Kiểm tra định kỳ giúp đảm bảo hóa chất được bảo quản đúng cách, từ đó phòng tránh tai nạn và bảo vệ sức khỏe, môi trường.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sử dụng hóa chất không an toàn
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về sử dụng hóa chất không an toàn mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.