Tài sản nước ngoài là một trong những vấn đề được quan tâm tại Việt Nam về quyền sở hữu và các quy định pháp luật liên quan. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tài sản nước ngoài và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
Tài sản nước ngoài là một trong những vấn đề được quan tâm tại Việt Nam về quyền sở hữu và các quy định pháp luật liên quan. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tài sản nước ngoài và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
I. Giới thiệu về tài sản nước ngoài trong giai đoạn hiện nay
Tài sản nước ngoài của cá nhân, tổ chức bao gồm tiền, tài sản hữu hình và vô hình được xác định nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, được pháp luật Việt Nam quy định. Hiện nay, cá nhân, tổ chức có xu hướng gia tăng sở hữu tài sản ở nước ngoài thông qua các hoạt động như đầu tư, thừa kế, tặng cho, hoặc mua bán bất động sản, chứng khoán, góp vốn thành lập doanh nghiệp.

Việc quản lý và kê khai tài sản nước ngoài của cá nhân tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hiệp định quốc tế, đảm bảo tính minh bạch và phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
1. Khái niệm về tài sản nước ngoài
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Và tài sản ở nước ngoài có thể hiểu là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến tài sản nước ngoài thực tế
Cá nhân có thể đầu tư vào tài sản ở nước ngoài theo nhiều hình thức như mua chứng khoán, góp vốn vào công ty nước ngoài, thành lập doanh nghiệp hoặc mua bất động sản ở nước ngoài, tuy nhiên cần tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài và xin phép cơ quan có thẩm quyền.
Chẳng hạn như: Anh A là công dân Việt Nam, thực hiện đầu tư mua cổ phiếu của Apple (tập đoàn công nghệ đa quốc gia của Hoa Kỳ) thông qua thị trường phái sinh hoặc thông qua các công ty quản lý quỹ, vì các nhà đầu tư tại Việt Nam lại không thể mua trực tiếp cổ phiếu Apple do không có điều kiện sinh sống, làm việc tại Mỹ cũng như nhiều quy định khó khăn, nghiêm ngặt về các loại giấy tờ khác.
3. Các rủi ro khi đầu tư vào tài sản nước ngoài
Khi đầu tư vào tài sản nước ngoài, nhà đầu tư có thể phải đối mặt với những rủi ro, thách thức sau:
Rủi ro chính trị
- Bất ổn chính trị: Các sự kiện như xung đột vũ trang, thay đổi chính quyền đột ngột hoặc bất ổn xã hội tại quốc gia đầu tư có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và giá trị tài sản.
- Chính sách thay đổi: Chính phủ nước ngoài có thể thay đổi các quy định về thuế, đầu tư, hoặc chính sách thương mại, gây bất lợi cho nhà đầu tư.
Rủi ro pháp lý và quy định
- Khác biệt pháp luật: Các hệ thống pháp luật và quy định về kinh doanh ở mỗi quốc gia rất khác nhau, việc tuân thủ có thể gặp khó khăn.
- Hạn chế về pháp lý: Thiếu hiểu biết về luật pháp địa phương có thể dẫn đến sai phạm và hậu quả pháp lý.
Rủi ro thị trường
- Biến động giá: Giá tài sản có thể biến động mạnh theo xu hướng của thị trường chung hoặc ngành cụ thể, gây khó khăn trong việc dự đoán lợi nhuận.
- Rủi ro hệ thống: Rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường hoặc ngành công nghiệp, khó tránh khỏi, ví dụ như biến động lãi suất hay giá hàng hóa.
Rủi ro gian lận: Một số thị trường hoặc kênh đầu tư có thể tiềm ẩn nguy cơ gian lận, lừa đảo.
4. Tình huống cụ thể liên quan đến tài sản nước ngoài
Anh A có quốc tịch Việt Nam là chủ sở hữu căn nhà ở Mỹ và anh A muốn lập di chúc để lại di sản là căn nhà cho người thân là chị B có quốc tịch Mỹ.
Theo khoản 1 Điều 680 Bộ luật dân sự 2015 quy định thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập theo Điều 681 Bộ luật dân sự 2015.
Như vậy, trường hợp này anh A có quốc tịch Việt Nam thì nội dung và hình thức của di chúc được lập áp dụng theo pháp luật Việt Nam tại thời điểm lập. Và việc thừa kế căn nhà của chị B sẽ được thực hiện theo pháp luật thừa kế tại Mỹ.
III. Quy định pháp luật liên quan đến tài sản nước ngoài
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến tài sản nước ngoài là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định pháp lý liên quan đến tài sản nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 664 Bộ luật dân sự 2015, pháp luật áp dụng đối với tài sản nước ngoài như sau:
- Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.
- Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.

Về việc thừa kế tài sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:
- Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
- Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Đối với tài sản của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính theo Điều 10 Luật Đầu tư 2020, theo đó, tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2. Quyền sở hữu tài sản nước ngoài của công dân Việt Nam
Theo Điều 678 Bộ luật dân sự 2015, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản nước ngoài như sau: Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Tìm hiểu về thuế đối với tài sản nước ngoài
Theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập chịu thuế (trừ trường hợp được miễn tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Như vậy, cá nhân cư trú chuyển nhượng bất động sản ở nước ngoài sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
4. Những lưu ý khi mua bán tài sản nước ngoài
Khi mua bán tài sản nước ngoài, cá nhân, tổ chức cần lưu ý các vấn đề sau:
Luật pháp và rủi ro pháp lý: Mỗi quốc gia có luật pháp khác nhau, nên cần tìm hiểu kỹ lưỡng quy định pháp luật về việc mua bán tài sản tại quốc gia đó để tránh rủi ro pháp lý.
Hợp đồng
- Xác định rõ các bên: Thông tin đầy đủ về các bên (tổ chức/cá nhân) là yếu tố cơ bản để thiết lập tư cách pháp lý và trách nhiệm.
- Luật điều chỉnh hợp đồng: Cần thỏa thuận rõ ràng về luật áp dụng cho hợp đồng để đảm bảo hiệu lực, tránh xung đột pháp luật.
- Hình thức hợp đồng: Nên lập hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức tương đương có giá trị pháp lý để tránh rủi ro, ngay cả khi luật quốc tế không yêu cầu.
Rủi ro ngoại hối: Biến động tỷ giá, rủi ro ngoại hối là một vấn đề cần lưu ý vì giá trị tài sản có thể thay đổi do biến động tỷ giá hối đoái.
Khác biệt hệ thống tài chính: Mỗi quốc gia có quy trình và hệ thống tài chính khác nhau, ví dụ như việc thanh toán theo tiến độ hay thanh toán toàn bộ giá trị.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tài sản nước ngoài
Để hiểu rõ hơn về tài sản nước ngoài và những vấn đề liên quan đến tranh chấp về tài sản nước ngoài. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Nếu có tranh chấp, tài sản nước ngoài sẽ được Tòa án Việt Nam hay Tòa án nước ngoài giải quyết?
Theo khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các vụ việc có yếu tố nước ngoài bao gồm như sau:
- Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
- Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
- Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Theo đó, để biết được cơ quan có thẩm quyền xử lý các vụ việc trên thì theo pháp luật về tố tụng dân sự sẽ xét theo thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Ngoài ra nếu đó là tranh chấp về kinh doanh thương mại thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết còn bao gồm trọng tài thương mại nếu các bên có thỏa thuận lựa chọn theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam là vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
Như vậy, tranh chấp tài sản nước ngoài sẽ được Tòa án Việt Nam giải quyết nếu rơi vào các trường hợp trên.
2. Khi ly hôn, việc phân chia tài sản nước ngoài được giải quyết theo nguyên tắc nào?
Theo Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc phân chia tài sản nước ngoài được giải quyết theo nguyên tắc sau:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
3. Trường hợp tài sản nước ngoài là bất động sản, pháp luật nào được áp dụng để giải quyết tranh chấp?
Theo Điều 678 Bộ luật dân sự 2015, quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản nước ngoài như sau:
- Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Đồng thời theo khoản 4 Điều 683 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.
Như vậy, khi giải quyết tranh chấp liên quan đến bất động sản nước ngoài, pháp luật của nước nơi có bất động sản đó sẽ được áp dụng, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định pháp luật Việt Nam/điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác.
4. Tài sản nước ngoài có thể bị dùng để bù trừ nghĩa vụ tài chính trong nước không?
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Do đó, theo quy định này, có thể hiểu khoản thu nhập (lãi) phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Khi tài sản nước ngoài là quyền sở hữu trí tuệ, việc bảo hộ được áp dụng ra sao?
Theo Điều 679 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ. Như vậy, khi tài sản nước ngoài là quyền sở hữu trí tuệ, việc bảo hộ được áp dụng theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.
V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về tài sản nước ngoài?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tài sản nước ngoài mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.