Nhu cầu cấp thẻ thẩm định viên về giá và quy định của pháp luật về thẩm định viên về giá. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Nhu cầu cấp thẻ thẩm định viên về giá
Thẩm định giá là một ngành nghề theo quy định pháp luật đòi hỏi phải đáp ứng về kiến thức chuyên môn và phải được cấp thẻ thì mới được phép hành nghề. Do đó, các thẩm định viên trong lĩnh vực này sau khi trải qua kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá và đạt thì nhu cầu cấp thẻ để được phép hành nghề cũng được nhiều người quan tâm. Vậy quy định pháp luật như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định của pháp luật về thẩm định viên về giá
1. Quy định về thẻ thẩm định viên về giá?
- Căn cứ tại Điều 44 Luật Giá 2023, Thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.

- Người tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.
Như vậy, theo đó, thẻ thẩm định viên về giá được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá là chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá doanh nghiệp.
2. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá?
Căn cứ tại Điều 47 Luật Giá 2023, quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá như sau:
Quyền của thẩm định viên về giá:
- Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này;
- Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;
- Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp;
- Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy;
- Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của thẩm định viên về giá:
- Tuân thủ quy định về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình thẩm định giá tài sản; chịu trách nhiệm về chuyên môn trong quá trình thực hiện và bảo đảm báo cáo thẩm định giá tuân thủ các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
- Giải trình hoặc bảo vệ các nội dung tại báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với khách hàng thẩm định giá hoặc bên thứ ba được sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá khi có yêu cầu; giải trình báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
- Tham gia các chương trình cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định;
- Lập hồ sơ về thẩm định giá theo quy định của pháp luật;
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về các hành vi bị cấm của thẩm định viên về giá?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Giá 2023 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá gồm có như sau:

a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định;
đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến thẩm định viên về giá
1. Hồ sơ dự thi thẩm định viên về giá bao gồm những tài liệu gì?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-BTC thì hồ sơ đăng ký dự thi thẩm định viên về giá như sau:
Đối với người chưa có thẻ thẩm định viên về giá, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có giấy tờ là Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá;
c) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá (nếu không có bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá). Trong trường hợp bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên không ghi rõ chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá thì thí sinh nộp thêm bản sao chứng thực bảng điểm có thể hiện đã học các chuyên ngành trên;
d) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên (của chuyên ngành khác với chuyên ngành giá, thẩm định giá), trừ trường hợp có bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên của chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá;
đ) 02 (hai) ảnh màu (4x6cm) chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Đối với người đã có thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản có nhu cầu thi thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
- 02 (hai) ảnh màu (4x6cm) chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Bản sao thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản.
2. Thủ tục cấp thẻ thẩm định viên về giá?
Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-BTC, thủ tục cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau:
- Thí sinh đã đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính và có kết quả các môn thi đạt yêu cầu cần nộp hồ sơ (bản giấy) các tài liệu quy định nêu trên để Hội đồng thi rà soát tính hợp lệ của hồ sơ.
- Chậm nhất 30 ngày sau khi công bố điểm thi phúc khảo Bộ Tài chính hoặc đơn vị theo phân cấp của Bộ Tài chính quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá cho các thí sinh dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá đạt điểm thi theo quy định. Mẫu Quyết định cấp thẻ thẩm định viên về giá quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
- Thẻ thẩm định viên về giá được trao trực tiếp cho người được cấp thẻ hoặc trao cho người được ủy quyền nhận thẻ. Thẻ thẩm định viên về giá không được cấp lại. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp người được cấp thẻ thẩm định viên về giá nhưng bị mất, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác có nhu cầu cấp Giấy xác nhận đã có thẻ thẩm định viên về giá thì đề nghị Bộ Tài chính giải quyết.
3. Thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 34/2024/TT-BTC, thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi trong trường hợp sau:
- Giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá; giả mạo các loại giấy tờ như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương.
- Nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thẩm định viên về giá
1. Tư vấn điều kiện, thủ tục cấp thẻ hành nghề thẩm định viên
Công ty luật NPLaw tư vấn cho quý khách rõ ràng các điều kiện, thủ tục cấp thẻ hành nghề thẩm định viên theo quy định pháp luật hiện hành, tư vấn các vấn đề như sau:
- Các điều kiện để được cấp thẻ thẩm định viên về giá
- Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ cho khách hàng theo đúng thành phần hồ sơ
- Tư vấn về trình tự, thủ tục cấp thẻ hành nghề theo quy định hiện hành
- Một số vấn đề liên quan khác về điều kiện, thủ tục cấp thẻ hành nghề thẩm định viên mà khách hàng quan tâm.
2. Hỗ trợ pháp lý khi xảy ra tranh chấp hoặc bị xử lý kỷ luật liên quan đến thẩm định viên
Trong quá trình triển khai dịch vụ pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Khách hàng tại các cơ quan như: Tòa án, Trọng tài, NPLaw đảm bảo các tranh chấp được giải quyết một cách nhanh chóng với chi phí hợp lý. Do tính chất của mỗi vụ việc tranh chấp là khác nhau nên NPLaw luôn điều chỉnh phương thức tiếp cận phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng và từng vụ việc cụ thể. Theo đó, NPLaw tiếp cận, giải quyết các tranh chấp thông qua việc kết hợp hiệu quả phương thức thương lượng, thỏa thuận, hòa giải tiền tố tụng và thực hiện thủ tục tố tụng tại cơ quan có thẩm quyền.
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thẩm định viên mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: