I. Tìm hiểu về thỏa thuận liên danh

Thỏa thuận liên danh là văn bản thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhằm hợp tác thực hiện một dự án hoặc mục tiêu chung, thường gặp trong đấu thầu, đầu tư, xây dựng. Mục đích của thỏa thuận này là phân chia trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên, đảm bảo hợp tác hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật. Việc ký kết thỏa thuận liên danh giúp các bên tận dụng thế mạnh của nhau, tăng khả năng cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.

II. Quy định pháp luật về thỏa thuận liên danh

1. Thế nào là thỏa thuận liên danh

Thỏa thuận liên danh là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhằm hợp tác thực hiện một dự án hoặc công việc chung, thường gặp trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư và kinh doanh. Thỏa thuận này xác định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của từng bên, nguyên tắc phân chia lợi ích, rủi ro và phương thức quản lý. Đây không phải là một pháp nhân độc lập mà chỉ là sự hợp tác trên cơ sở cam kết giữa các bên tham gia.

2. Những nội dung nào cần có trong thỏa thuận liên danh

Theo khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

“26. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.”

Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân liên danh tham dự thầu thì trong thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.

3. Mẫu thỏa thuận liên danh mới nhất

Mẫu thỏa thuận liên danh trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ là mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BKHĐT.

III. Một số thắc mắc về thỏa thuận liên danh

1. Pháp luật có quy định mẫu khi các bên có thỏa thuận liên danh không

Pháp luật quy định Mẫu thỏa thuận liên danh trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ tại Mẫu số 03, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT-BKHĐT. Mẫu này hướng dẫn chi tiết về nội dung thỏa thuận liên danh, bao gồm thông tin các bên, phạm vi công việc, phân công trách nhiệm, quyền lợi, cam kết tài chính và cơ chế giải quyết tranh chấp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

2. Pháp luật có giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn khi các bên có thỏa thuận liên danh không

Pháp luật không quy định một tỷ lệ sở hữu vốn cố định khi các bên có thỏa thuận liên danh, mà tùy thuộc vào từng lĩnh vực và loại hình dự án cụ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như đấu thầu, đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh, tỷ lệ này có thể bị ràng buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Các bên trong liên danh cần thỏa thuận rõ ràng về tỷ lệ vốn góp, quyền và nghĩa vụ của từng bên để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh tranh chấp.

3. Thiếu chữ ký của một trong các thành viên liên danh thì thỏa thuận liên danh đó có hợp lệ không

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về việc đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu như sau:

Lập hồ sơ mời thầu

….

Hồ sơ mời thầu phải quy định nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do mình phát hành;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh;

e) Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục này;

g) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;

h) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.

Theo quy định trên, hồ sơ mời thầu của nhà thầu được coi là hợp lệ khi có đơn dự thầu do đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ dự thầu.

Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải được ký bởi đại diện hợp pháp của từng thành viên hoặc do thành viên đứng đầu liên danh ký thay mặt toàn bộ liên danh theo sự phân công trong văn bản thỏa thuận liên danh.

Như vậy, thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm mà không bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan thỏa thuận liên danh

Thỏa thuận liên danh là bước quan trọng trong hợp tác kinh doanh, nhưng nếu không được soạn thảo và thực hiện đúng, có thể dẫn đến rủi ro pháp lý. NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về thỏa thuận liên danh, bao gồm soạn thảo, rà soát hợp đồng, đàm phán điều khoản và giải quyết tranh chấp. Chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng đảm bảo quyền lợi, tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả hợp tác.