Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích thực tiễn, phân tích quy định pháp luật hiện hành và giải đáp thắc mắc về việc thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh.

Bài viết phân tích thực tiễn, phân tích quy định pháp luật hiện hành và giải đáp thắc mắc về việc thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh.

I. Thực trạng hiện nay của thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp khi tiến hành giải thể thường chỉ chú trọng thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, mà chưa quan tâm đầy đủ đến việc thông báo cho đối tác kinh doanh. Điều này dẫn đến tình trạng một số hợp đồng còn dang dở, các nghĩa vụ thanh toán chưa được xử lý kịp thời, gây ra tranh chấp hợp đồng, mất uy tín và thậm chí có thể phát sinh khởi kiện dân sự.

Bên cạnh đó, không ít doanh nghiệp thông báo giải thể cho đối tác theo hình thức không rõ ràng hoặc chậm trễ, khiến đối tác không có đủ thời gian chuẩn bị, dẫn đến khó khăn trong việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Mặc dù pháp luật đã có quy định về nghĩa vụ công khai thông tin giải thể, nhưng trên thực tế, việc thực thi còn thiếu thống nhất, nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc minh bạch thông tin với đối tác. Điều này đặt ra yêu cầu cần có sự tuân thủ nghiêm túc và hướng dẫn cụ thể hơn để bảo vệ quyền lợi của các bên.

II. Thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh là gì?

Trong hoạt động kinh doanh, đối tác là những chủ thể có quyền và nghĩa vụ gắn liền với doanh nghiệp thông qua hợp đồng, giao dịch hoặc các cam kết dân sự, thương mại. Do đó, khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, việc thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh chính là cách thức thể hiện sự minh bạch, trách nhiệm và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đây không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn là biện pháp giúp duy trì uy tín, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên.

1. Không thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh có được không?

Theo Khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp không được phép bỏ qua việc thông báo. Nếu không thông báo, doanh nghiệp có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, làm phát sinh tranh chấp về thanh toán, bồi thường thiệt hại và gây khó khăn trong việc tất toán công nợ trước khi giải thể.

2. Những điều cần lưu ý về thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Những điều cần lưu ý về thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh gồm: 

  • Đối tượng gửi thông báo Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp theo Khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020. 
  • Nội dung thông báo phải bao gồm các nội dung các nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. 
  • Thông báo cần được gửi kịp thời, rõ ràng và đầy đủ; Hình thức thông báo nên bằng văn bản có xác nhận (trực tiếp, qua bưu điện hoặc email kèm xác nhận) để đảm bảo giá trị pháp lý.

III. Quy định pháp luật liên quan đến thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Trong bối cảnh giải thể, doanh nghiệp không chỉ thực hiện nghĩa vụ với cơ quan nhà nước mà còn phải tuân thủ các quy định liên quan đến đối tác kinh doanh. Pháp luật hiện hành đã đưa ra những yêu cầu cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Vì vậy, nắm rõ các quy định và thực hiện đúng thủ tục thông báo là yếu tố then chốt để tránh rủi ro pháp lý.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Quy định cần lưu ý liên quan đến thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh gồm:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi năm 2025: Quy định về điều kiện giải thể doanh nghiệp (Điều 207); Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp (Điều 208), trong đó nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Điều 64. 

2. Hướng dẫn thực hiện thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Quy trình và thủ tục thực hiện thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi năm 2025 và Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. 

Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Bước 2: Thông báo về giải thể 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính các giấy tờ sau đây:

  • Nghị quyết hoặc quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Ngoài gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp còn phải thông báo nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp đến cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Theo Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, vi phạm liên quan thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh

Trong quá trình giải thể, nhiều doanh nghiệp băn khoăn về trách nhiệm, hậu quả pháp lý cũng như cách xử lý tình huống phát sinh khi thực hiện nghĩa vụ thông báo cho đối tác. Dưới đây là một số thắc mắc phổ biến thường gặp và hướng giải đáp:

1. Nếu thông báo giải thể không được gửi đúng hạn đến đối tác kinh doanh, công ty có phải chịu trách nhiệm gì không?

Nếu thông báo giải thể không được gửi đúng hạn đến đối tác kinh doanh, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP và buộc bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thông báo làm ảnh hưởng đến quyền lợi của đối tác.

2. Thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh có ảnh hưởng đến các hợp đồng hiện tại không?

Theo điểm e Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020, kể từ khi có quyết định giải thể, công ty bị nghiêm cấm chấm dứt thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực. Như vậy, thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh có thể ảnh hưởng đến các hợp đồng hiện tại. Các hợp đồng đang thực hiện sẽ được tiếp tục thực hiện kể từ khi có quyết định giải thể, công ty không được chấm dứt hợp đồng hiện tại.

3. Những lợi ích nào có thể đạt được từ việc thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh kịp thời?

Những lợi ích có thể đạt được từ việc thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh kịp thời như: 

  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đối tác: Đối tác nắm được thông tin sớm để có phương án xử lý: dừng giao dịch, yêu cầu thanh toán, hoặc thu hồi công nợ. Đồng thời, giúp đối tác tránh được thiệt hại không đáng có, giảm khả năng phát sinh khiếu nại, tranh chấp.
  • Giúp công ty hoàn tất nghĩa vụ pháp lý suôn sẻ: Doanh nghiệp phải thông báo về việc giải thể đến các bên liên quan khi tiến hành thủ tục giải thể. Việc thực hiện đúng và đủ giúp công ty tránh bị cơ quan quản lý từ chối hoặc kéo dài thủ tục giải thể.
  • Hạn chế rủi ro tranh chấp và trách nhiệm bồi thường: Khi đối tác đã được thông báo sớm, họ sẽ không thể viện dẫn lý do “không biết thông tin” để kiện đòi bồi thường. Đồng thời, giảm thiểu nguy cơ kiện tụng, giúp công ty tiết kiệm chi phí pháp lý và thời gian.
  • Bảo vệ uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp: Việc minh bạch, thẳng thắn thông báo kịp thời thể hiện sự chuyên nghiệp, trách nhiệm với đối tác. Uy tín cá nhân của các thành viên sáng lập, ban lãnh đạo cũng được củng cố, tạo điều kiện thuận lợi nếu họ muốn tiếp tục kinh doanh sau này.
  • Tạo điều kiện cho việc thanh lý hợp đồng và tài sản: Đối tác có thể phối hợp với công ty trong việc thanh lý hợp đồng, thanh toán các nghĩa vụ tài chính, nhờ đó quá trình giải thể diễn ra nhanh gọn, ít vướng mắc. Đồng thời, hạn chế phát sinh nghĩa vụ ngoài dự kiến (nợ xấu, hàng tồn kho, hợp đồng dở dang).

4. Khi một đối tác kinh doanh phản đối thông báo giải thể, công ty nên xử lý như thế nào?

Khi một đối tác kinh doanh phản đối thông báo giải thể, công ty nên thương lượng, giải thích rõ căn cứ pháp luật và phương án thanh toán nghĩa vụ; nếu không đạt được thỏa thuận, có thể giải quyết thông qua trọng tài hoặc Tòa án.

5. Các kết quả nào có thể xảy ra nếu thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh không rõ ràng hoặc không đầy đủ?

Nếu thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh không rõ ràng hoặc không đầy đủ, có thể dẫn đến: 

  • Hiểu lầm và tranh chấp phát sinh: Đối tác không nắm được đầy đủ thông tin về thời điểm, lý do và phương thức giải thể, dễ hiểu nhầm rằng công ty vẫn đang tồn tại, từ đó tiếp tục giao dịch hoặc đưa ra các quyết định kinh doanh sai lầm. Ngoài ra, có thể dẫn đến tranh chấp hợp đồng, khi đối tác yêu cầu bồi thường thiệt hại do dựa vào thông tin không chính xác.
  • Ảnh hưởng đến việc thanh toán nghĩa vụ hợp đồng: Nếu thông báo không nêu rõ thời hạn, cách thức giải quyết các hợp đồng đang còn hiệu lực, đối tác có thể cho rằng quyền lợi của họ không được bảo đảm. Đối tác có quyền khởi kiện, yêu cầu thanh toán, đòi nợ, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Rủi ro pháp lý cho công ty và người đại diện theo pháp luật: Công ty phải thông báo giải thể đầy đủ cho đối tác, cơ quan có thẩm quyền và người lao động. Nếu thông báo không chính xác hoặc không đầy đủ, cơ quan quản lý có thể xem đây là hành vi vi phạm, gây chậm trễ hoặc bị từ chối chấp nhận thủ tục giải thể. Người quản lý công ty có thể bị quy trách nhiệm cá nhân nếu đối tác chứng minh được việc thiếu minh bạch gây ra thiệt hại.
  • Ảnh hưởng đến uy tín và khả năng kinh doanh trong tương lai: Một công ty giải thể nhưng để lại hình ảnh thiếu minh bạch, không tôn trọng quyền lợi của đối tác sẽ làm suy giảm uy tín của các thành viên sáng lập, người quản lý khi họ muốn khởi nghiệp hoặc tham gia vào dự án khác.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh không?

Việc thông báo giải thể liên quan trực tiếp đến nhiều quyền và nghĩa vụ pháp lý. Do đó, tìm luật sư tư vấn là cần thiết để:

  • Soạn thảo thông báo đúng quy định và chặt chẽ về pháp lý.
  • Hướng dẫn xử lý hợp đồng, công nợ với đối tác.
  • Đại diện đàm phán hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh.

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về thông báo giải thể cho đối tác kinh doanh, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo