Quy định pháp luật về thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp khắc phục những sai sót và đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong quá trình giải quyết vụ án. Bài viết này, dưới góc độ pháp lý, sẽ làm rõ các quy định liên quan đến việc thu hồi biện pháp khẩn cấp theo các quy định của pháp luật hiện hành.

I. Giới thiệu về thu hồi biện pháp khẩn cấp trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, việc thu hồi biện pháp khẩn cấp được thực hiện khi các điều kiện đã thay đổi hoặc không còn phù hợp, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Việc thu hồi có thể diễn ra do Tòa án tự mình quyết định hoặc theo yêu cầu của đương sự, và phải tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo tính khách quan, công bằng và hiệu quả. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm về thu hồi biện pháp khẩn cấp

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không đưa ra định nghĩa mang tính khái quát, nhưng có quy định chi tiết các biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Điều 111 và Điều 114. Dựa vào các quy định này, có thể hiểu biện pháp khẩn cấp hay biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp được Tòa án áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án sau này.

Thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời là việc Tòa án ban hành quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được ban hành trước đó.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến thu hồi biện pháp khẩn cấp thực tế

Một ví dụ thực tế về vấn đề liên quan đến thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời là khi Tòa án ra quyết định phong tỏa tài sản của một doanh nghiệp để đảm bảo việc thi hành án. Tuy nhiên, sau đó, doanh nghiệp đó có thể chứng minh được rằng tài sản đó không liên quan đến tranh chấp hoặc đã được thế chấp cho một bên thứ ba, và do đó, yêu cầu Tòa án thu hồi quyết định phong tỏa. Nếu Tòa án xét thấy yêu cầu của doanh nghiệp là hợp lý, họ sẽ ra quyết định thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời, giải tỏa tài sản bị phong tỏa. 

3. Tại sao cần thực hiện thu hồi biện pháp khẩn cấp?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp được Tòa án áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án. Do đó, việc thu hồi biện pháp khẩn cấp là cần thiết theo yêu cầu của đương sự, do nguy cơ gây hại không còn, hoặc nghĩa vụ đã được thực hiện, việc duy trì biện pháp là không cần thiết.

III. Quy định pháp luật liên quan đến thu hồi biện pháp khẩn cấp

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến thu hồi biện pháp khẩn cấp

  • Về thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp:

Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định cụ thể như sau:

Trước khi mở phiên tòa, việc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

Tại phiên tòa, việc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

  • Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng:

Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;

c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.

Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp theo Điều 139 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

2. Điều kiện để được áp dụng thu hồi biện pháp khẩn cấp

Theo Điều 138 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, biện pháp khẩn cấp tạm thời cần thực hiện thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
  • Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
  • Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự 2015;
  • Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
  • Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
  • Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan thu hồi biện pháp khẩn cấp

Theo Điều 140 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thu hồi biện pháp khẩn cấp

1. Quy trình thu hồi biện pháp khẩn cấp được thực hiện như thế nào trong hệ thống pháp luật hiện hành?

Dựa theo tinh thần tại Điều 133 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, có thể hiểu thủ tục hủy bỏ biện pháp tạm thời cũng thực hiện tương tự như sau: 

Bước 1: Người yêu cầu huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời làm đơn đề nghị gửi đến Toà án để được xem xét, giải quyết.

Bước 2: Toà án xử lý đơn

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu huỷ bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định huỷ bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay; nếu không chấp nhận yêu cầu huỷ bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

2. Những rủi ro pháp lý nào doanh nghiệp có thể phải đối mặt khi không thực hiện thu hồi biện pháp khẩn cấp kịp thời?

Doanh nghiệp yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. 

Nếu doanh nghiệp không chấp hành quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có thể khiếu nại với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 140 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. 

Ngoài ra, doanh nghiệp được Nhà nước bồi thường thiệt hại nếu lỗi thuộc về Tòa án khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng theo quy định tại Điều 19 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

3. Các căn cứ pháp lý nào có thể được sử dụng để thuyết phục tòa án thu hồi biện pháp khẩn cấp?

Để yêu cầu tòa án thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời, có thể dựa vào các căn cứ pháp lý sau:

Yêu cầu thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc trường hợp thu hồi hoặc hủy bỏ theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
  • Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
  • Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;
  • Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
  • Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
  • Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.

4. Những tổ chức nào có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thu hồi biện pháp khẩn cấp?

Trong quá trình thu hồi biện pháp khẩn cấp, doanh nghiệp có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức sau: Tòa án, Hội đồng trọng tài, và các tổ chức tư vấn pháp luật. Các tổ chức này có thể cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thu hồi biện pháp khẩn cấp một cách hiệu quả.

5. Các bên cần làm gì nếu không đồng ý với quyết định của tòa án về thu hồi biện pháp khẩn cấp?

Các bên có quyền khiếu nại và Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 140 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thu hồi biện pháp khẩn cấp không?

Việc tìm đến luật sư tư vấn là rất cần thiết và nên làm khi muốn tư vấn về thu hồi biện pháp khẩn cấp tạm thời. Luật sư có thể giúp đánh giá tình hình, đưa ra lời khuyên pháp lý chính xác và hỗ trợ trong quá trình làm việc với Tòa án, đặc biệt khi có những tình huống phức tạp hoặc có tranh chấp xảy ra. 

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thu hồi biện pháp khẩn cấp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.