I. Tìm hiểu về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Khái niệm về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư là quy trình doanh nghiệp thực hiện để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các hỗ trợ khác theo quy định pháp luật. Thủ tục này bao gồm việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi, chuẩn bị hồ sơ, nộp cho cơ quan có thẩm quyền và thực hiện các bước cần thiết để được chấp thuận. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư và đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý.
2. Tầm quan trọng của thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, qua đó giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.
Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục không chỉ đảm bảo quyền lợi mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý.

Đồng thời, quá trình này còn góp phần thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
II. Quy định pháp luật về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Thế nào là thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư?
Hiện nay, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư được quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư 2020 như sau:
Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
Bên cạnh đó, theo Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Điều 17 Luật Đầu tư 2020, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư được thực hiện như sau:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều 15 và 16 Luật Đầu tư 2020 và Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
- Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
- Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP gồm:
+ Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
+ Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao;
+ Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
+ Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp nêu trên, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
2. Quy trình thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Theo Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định quy trình thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều 15 và 16 Luật Đầu tư và Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
- Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
- Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP gồm:
+ Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
+ Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
+ Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao;
+ Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
+ Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.
3. Cơ quan nào hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ áp dụng ưu đãi đầu tư?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Cơ quan thuế: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan.
- Cơ quan tài chính: Quản lý các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ tín dụng và các ưu đãi tài chính khác.
- Cơ quan hải quan: Tiếp nhận và xử lý các ưu đãi liên quan đến thủ tục thông quan, miễn giảm thuế xuất nhập khẩu.
- Cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng: Tùy vào từng loại ưu đãi đầu tư cụ thể, có thể bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế hoặc các cơ quan chuyên ngành liên quan.
Như vậy, tùy vào từng hình thức ưu đãi đầu tư mà doanh nghiệp cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền phù hợp để được hướng dẫn và áp dụng ưu đãi theo quy định.
4. Các tài liệu, hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Khi thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, hồ sơ theo quy định. Cụ thể bao gồm:
- Văn bản đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư: Doanh nghiệp nộp đơn đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư theo mẫu của cơ quan quản lý.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Áp dụng đối với dự án đầu tư có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.
- Tài liệu chứng minh ngành, nghề hoặc địa bàn đầu tư thuộc diện ưu đãi:
+ Đối với ưu đãi ngành, nghề: Cung cấp báo cáo mô tả hoạt động của dự án, danh mục sản phẩm, dịch vụ kèm theo tài liệu liên quan.
+ Đối với ưu đãi theo địa bàn: Bản đồ, giấy tờ xác nhận vị trí dự án thuộc khu vực ưu đãi đầu tư.
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Điều lệ công ty.
+ Quyết định thành lập hoặc các giấy phép liên quan (nếu có).
- Báo cáo tài chính, phương án kinh doanh: Đối với một số loại ưu đãi, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu báo cáo tài chính hoặc kế hoạch đầu tư để xác minh tính khả thi của dự án.
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của từng loại ưu đãi: Bao gồm các tài liệu chứng minh việc thực hiện cam kết đầu tư, công nghệ, lao động hoặc bảo vệ môi trường.
Tùy theo loại ưu đãi, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư.
III. Một số thắc mắc về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với nghề làm muối hiện nay được thực hiện như thế nào?
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư cho nghề làm muối được hưởng ưu đãi đầu tư như thế nào, căn cứ theo Điều 17 Luật Đầu tư 2020 quy định:
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
Như vậy, để được áp dụng ưu đãi đầu tư, nghề làm muối cần có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan cùng các cơ quan có thẩm quyền phù hợp với từng loại ưu đãi.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng ưu đãi đầu tư? Nhà đầu tư có cần thực hiện thủ tục tại cơ quan này không?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các cơ quan có thẩm quyền áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Cơ quan thuế
- Cơ quan tài chính
- Cơ quan hải quan
- Các cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư
Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục tại các cơ quan có thẩm quyền áp dụng ưu đãi đầu tư, bao gồm cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và các cơ quan khác tương ứng với từng loại ưu đãi. Việc hoàn tất các thủ tục này là điều kiện cần thiết để nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.
3. Có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư không?
Nhà đầu tư có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn hoặc đại diện pháp lý thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư. Việc ủy quyền cần được lập thành văn bản hợp lệ theo quy định pháp luật, trong đó nêu rõ phạm vi ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền. Đơn vị tư vấn sẽ thay mặt nhà đầu tư thực hiện các thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo việc hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định.
4. Nếu doanh nghiệp đã hoạt động một thời gian nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư thì có thể làm thủ tục bổ sung được không?
Doanh nghiệp đã hoạt động nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư vẫn có thể làm thủ tục bổ sung nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
- Điều kiện đăng ký bổ sung ưu đãi đầu tư:
- Dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Chưa từng hưởng ưu đãi trước đó.
- Đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định pháp luật.
- Thủ tục thực hiện:
Chuẩn bị hồ sơ, gồm:
+ Văn bản đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi.
+ Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (cơ quan thuế, tài chính, hải quan...).
- Cơ quan thẩm định và xác nhận, nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi từ thời điểm đáp ứng điều kiện.

Doanh nghiệp nên kiểm tra thời hạn đăng ký ưu đãi hoặc nhờ đơn vị tư vấn hỗ trợ để tránh bỏ lỡ quyền lợi.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
NP Law tư vấn chuyên sâu về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp xác định điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp tận dụng hiệu quả chính sách ưu đãi theo quy định pháp luật.