Việc thừa kế di sản ở nước ngoài là một lĩnh vực pháp lý đặc thù, liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng và cẩn trọng. Một sự nhầm lẫn nhỏ cũng có thể dẫn đến những tranh chấp kéo dài và tổn thất lớn về tài sản. Nhằm giúp bạn đọc có thể giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả và đúng pháp luật, bài viết này, dựa trên những phân tích pháp lý của NPLaw, sẽ trình bày chi tiết về quy định pháp luật thừa kế di sản ở nước ngoài, từ các văn bản pháp lý quốc tế cho đến quy định của pháp luật Việt Nam, mang đến những thông tin thiết thực và hữu ích nhất.
I. Thực trạng thừa kế di sản ở nước ngoài trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, số lượng công dân Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc tại nước ngoài ngày một tăng. Kéo theo đó, các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng trở nên phổ biến hơn, đặc biệt liên quan đến tài sản là bất động sản, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ hoặc tài sản được hình thành tại nhiều quốc gia khác nhau.
Thực tiễn cho thấy, việc thừa kế di sản ở nước ngoài đang nảy sinh nhiều tình huống phức tạp:
- Khác biệt pháp luật giữa các quốc gia: mỗi nước có quy định riêng về thừa kế, về quyền của người nước ngoài, cũng như về hình thức di chúc và công nhận hiệu lực pháp lý.
- Thủ tục hành chính, tố tụng phức tạp: người thừa kế thường phải tiến hành nhiều bước công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, xác nhận tại tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại trước khi được công nhận quyền thừa kế.
- Khó khăn trong thực thi quyền thừa kế: ở một số trường hợp, người thừa kế tại Việt Nam gặp khó trong việc tiếp cận tài sản ở nước ngoài do hạn chế về ngôn ngữ, khác biệt hệ thống pháp luật, hoặc các quy định về quản lý ngoại hối.
- Xu hướng gia tăng tranh chấp: do di sản phân tán ở nhiều quốc gia, trong khi người thừa kế lại mang quốc tịch khác nhau, dẫn đến mâu thuẫn, khiếu kiện ngày càng nhiều.

Nhìn chung, thực trạng thừa kế di sản ở nước ngoài trong giai đoạn hiện nay đang đặt ra nhiều thách thức cho cả cá nhân lẫn cơ quan quản lý, đòi hỏi sự hài hòa về pháp luật cũng như cơ chế hợp tác quốc tế để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người thừa kế.
II. Thừa kế di sản ở nước ngoài là gì?
1. Khái niệm về thừa kế di sản ở nước ngoài
Pháp luật hiện hành không có định nghĩa cụ thể thế nào là thừa kế di sản ở nước ngoài, tuy nhiên có thể dựa trên các quy định liên quan về thừa kế như sau:
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo khoản 2 Điều 663 Bộ luật dân sự 2015 là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Như vậy, từ các quy định trên có thể hiểu, thừa kế di sản ở nước ngoài là việc thừa kế (theo di chúc hoặc theo pháp luật) di sản không tồn tại ở Việt Nam mà ở nước ngoài tại thời điểm mở thừa kế.
2. Thực hiện thừa kế di sản ở nước ngoài có khó không?
Có, vì di sản thừa kế không tồn tại ở Việt Nam mà ở nước ngoài nên việc chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài thường gây ra những khó khăn trong quá trình phân chia, bởi:
- Những xung đột giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật các quốc gia khác liên quan đến tài sản đặt trên quốc gia của họ.
- Các loại tài sản đặt tại quốc gia khác, đặc biệt là bất động sản khó khăn trong việc xác minh và xử lý.
- Trình tự thủ tục, giấy tờ cũng phức tạp hơn so với việc chia thừa kế mà di sản ở trong nước.
III. Quy định pháp luật liên quan đến thừa kế di sản ở nước ngoài
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến thừa kế di sản ở nước ngoài
Khi thừa kế di sản ở nước ngoài, người thừa kế cần lưu ý một số vấn đề pháp lý để đảm bảo quyền lợi và tuân theo đúng quy định pháp luật như sau:
- Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Thừa kế động sản sẽ tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch ngay trước khi chết theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015.
- Thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng gồm hai hình thức là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.
- Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Và cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản theo Điều 681 Bộ luật dân sự 2015.
2. Quy trình và thủ tục thực hiện thừa kế di sản ở nước ngoài
Quy trình và thủ tục thừa kế di sản ở nước ngoài bao gồm nhiều bước khác nhau, tùy thuộc vào quốc gia và pháp luật nơi có di sản. Dưới đây là các bước cơ bản mà người thừa kế cần thực hiện:
- Xác định pháp luật áp dụng: phụ thuộc vào quốc gia nơi có di sản và quốc tịch của người để lại di sản. Một số quốc gia sẽ áp dụng luật của nước nơi có di sản, trong khi các quốc gia khác có thể áp dụng luật theo quốc tịch của người để lại di sản.
- Xác minh quyền thừa kế: Người thừa kế cần xác minh quyền thừa kế hợp pháp của mình thông qua việc thu thập các giấy tờ cần thiết như chứng minh quan hệ gia đình (ví dụ, giấy chứng tử của người để lại tài sản, giấy khai sinh của người thừa kế, và di chúc hợp pháp (nếu có), Giấy tờ liên quan đến tài sản ở nước ngoài: giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận đất đai, tài khoản ngân hàng, v.v.)
- Thực hiện thủ tục tại quốc gia sở tại: Sau khi xác minh quyền thừa kế, người thừa kế sẽ phải thực hiện thủ tục thừa kế tại quốc gia sở tại, bao gồm nộp hồ sơ thừa kế tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại quốc gia nơi có di sản thừa kế; hoàn tất nghĩa vụ tài chính (như thuế thừa kế, phí công chứng, và các khoản phí khác theo quy định của quốc gia nơi có di sản).
- Sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục pháp lý và nghĩa vụ tài chính, người thừa kế sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản tại nước ngoài và có thể chính thức tiếp nhận tài sản.
3. Quy trình thừa kế di sản ở nước ngoài khác gì so với thừa kế di sản ở Việt Nam?
Khác biệt giữa thừa kế di sản ở nước ngoài và ở Việt Nam như sau:
Pháp luật áp dụng:
- Thừa kế di sản ở Việt Nam: dù là động sản hay bất động sản do pháp luật Việt Nam điều chỉnh, cụ thể là Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan.
- Thừa kế di sản ở nước ngoài: nếu là động sản có thể được giải quyết theo pháp luật của quốc gia mà người để lại di sản có quốc tịch, trường hợp thừa kế bất động sản thì tuân theo luật pháp nơi bất động sản tọa lạc hoặc tùy thuộc vào quy định của pháp luật quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Thẩm quyền giải quyết:
- Tòa án tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến di sản ở Việt Nam.
- Tòa án của quốc gia nơi có di sản thừa kế là bất động sản hoặc nơi người để lại di sản có quốc tịch ngay trước khi chết có thẩm quyền giải quyết đối với di sản thừa kế tại nước ngoài theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015.

Thủ tục chia di sản thừa kế:
- Thủ tục thừa kế ở Việt Nam được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Thủ tục thừa kế ở nước ngoài có thể khác biệt tùy theo quốc gia, được quy định cụ thể theo pháp luật của quốc gia nơi có di sản, bao gồm việc công chứng di chúc, khai nhận di sản, và đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật nước đó.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thừa kế di sản ở nước ngoài
1. Những tài liệu nào cần cung cấp để thừa kế di sản ở nước ngoài?
Tùy thuộc vào quốc gia có di sản thừa kế và loại tài sản, có thể có các quy định pháp lý khác nhau liên quan đến thừa kế di sản ở nước ngoài. Tuy nhiên, những tài liệu chủ yếu cần cung cấp để thừa kế di sản ở nước ngoài gồm:
- Giấy chứng tử: Bản chính hoặc bản sao công chứng giấy chứng tử của người để lại di sản, đây là giấy tờ bắt buộc để chứng minh người để lại di sản đã chết.
- Di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: Nếu có di chúc, cần cung cấp bản chính hoặc bản sao công chứng di chúc. Nếu không có di chúc, cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế (ví dụ: giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu).
- Giấy tờ tùy thân của người thừa kế: Bao gồm hộ chiếu, căn cước công dân để chứng minh danh tính của người thừa kế.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Các giấy tờ liên quan đến tài sản thừa kế như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký xe, sổ tiết kiệm, v.v.
- Các giấy tờ khác: Tùy thuộc vào quy định của pháp luật nước sở tại và loại tài sản thừa kế, có thể cần thêm các giấy tờ khác như giấy phép cư trú, giấy tờ chứng minh việc đóng thuế, v.v.
2. Nếu có nhiều người thừa kế cho di sản ở nước ngoài, quyền lợi của họ sẽ được phân chia như thế nào?
Khi có nhiều người thừa kế cho di sản ở nước ngoài, quyền lợi của họ sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của quốc gia có di sản, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Nếu di sản thừa kế là bất động sản thì việc thực hiện quyền thừa kế được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó và quyền lợi của họ được pháp luật quốc gia nơi có bất động sản điều chỉnh.
Nếu di sản thừa kế là động sản thì quyền thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015. Có nghĩa là, người để lại di sản là động sản có quốc tịch Việt Nam thì quyền lợi của người thừa kế do pháp luật Việt Nam quy định, còn người để lại di sản là động sản có quốc tịch không phải Việt Nam thì quyền lợi của người thừa kế do pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết quy định.
3. Có thể áp dụng luật Việt Nam khi thừa kế di sản ở nước ngoài không?
Có, nếu di sản thừa kế là động sản thì quyền thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015. Như vậy, nếu người để lại di sản thừa kế ở nước ngoài là động sản mà mang quốc tịch Việt Nam thì có thể áp dụng luật Việt Nam để thực hiện quyền thừa kế.
4. Khi thừa kế di sản ở nước ngoài, liệu người thừa kế có cần phải nộp thuế thừa kế không?
Có. Khi thừa kế di sản ở nước ngoài, người thừa kế có thể cần phải nộp thuế thừa kế theo quy định pháp luật của nước nơi có bất động sản là di sản thừa kế hoặc theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế là động sản có quốc tịch trước khi chết.
Trường hợp người để lại di sản thừa kế là động sản mang quốc tịch Việt Nam, thì người nhận thừa kế thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
Theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định “đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại điều 3 của luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam...”.
Theo Điều 2 và Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ việc nhận thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm:
- Nhận thừa kế là chứng khoán: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định.
- Nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.
- Nhận thừa kế là bất động sản: Quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà,..
- Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô;...
Như vậy, khi thừa kế di sản ở nước ngoài, người thừa kế có thể cần phải nộp thuế thừa kế tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định nêu trên.
5. Nếu di sản ở nước ngoài có giá trị lớn, người thừa kế có cần Luật sư để hỗ trợ không?
Có, người thừa kế nên cân nhắc sự hỗ trợ từ Luật sư khi thừa kế di sản ở nước ngoài, đặc biệt là khi di sản thừa kế có giá trị lớn hoặc phức tạp. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi của người thừa kế, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa quá trình nhận di sản.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến thừa kế di sản ở nước ngoài
Việc tìm luật sư tư vấn về thừa kế di sản ở nước ngoài là cần thiết vì các lý do sau:
- Luật sư là người am hiểu pháp luật: Luật thừa kế ở mỗi quốc gia có thể khác nhau, và việc nắm vững các quy định pháp lý liên quan đến thừa kế quốc tế là cần thiết để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế.
- Thừa kế di sản ở nước ngoài là lĩnh vực phức tạp thường liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý, bao gồm khai báo, chứng thực di chúc, nộp thuế, và chuyển giao tài sản. Luật sư có kinh nghiệm sẽ giúp thực hiện các thủ tục này một cách chính xác và hiệu quả.
- Tránh rủi ro và tranh chấp: Luật sư sẽ giúp đánh giá các rủi ro pháp lý tiềm ẩn, giải quyết tranh chấp thừa kế một cách hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của người thừa kế trong quá trình thừa kế.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Mặc dù có chi phí ban đầu, nhưng việc thuê luật sư có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong dài hạn bằng cách tránh các sai sót pháp lý và tranh chấp có thể phát sinh.
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thừa kế di sản ở nước ngoài mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.