Trong hoạt động kinh doanh, khuyến mại và chiết khấu thương mại là những công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, tăng doanh số và mở rộng thị phần. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp hiện nay vẫn còn lúng túng trong việc xác định và kê khai thuế cho khuyến mại và chiết khấu. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
I. Thực trạng liên quan đến thuế cho khuyến mại và chiết khấu
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các chương trình khuyến mại, giảm giá và chiết khấu thương mại được doanh nghiệp sử dụng thường xuyên nhằm kích cầu tiêu dùng, mở rộng thị phần và giữ chân khách hàng.
Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc phân biệt giữa các hình thức khuyến mại và chiết khấu, cũng như cách áp dụng đúng quy định về thuế.
Một số trường hợp không kê khai điều chỉnh hóa đơn khi áp dụng chiết khấu cuối kỳ; hoặc xác định sai giá tính thuế khi thực hiện chương trình khuyến mại. Những sai sót này dẫn đến rủi ro lớn về thuế, như bị cơ quan thuế truy thu, xử phạt hành chính.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế cho khuyến mại và chiết khấu
Hiện nay, pháp luật thuế Việt Nam đã có những quy định khá cụ thể để điều chỉnh các trường hợp doanh nghiệp thực hiện khuyến mại hoặc chiết khấu thương mại.
1. Thuế cho khuyến mại và chiết khấu là gì?
Thuế cho khuyến mại và chiết khấu là các nghĩa vụ thuế phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại, giảm giá hoặc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng. Cụ thể, đây là các quy định liên quan đến việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong quá trình triển khai các hoạt động này.

Việc hiểu và áp dụng đúng quy định thuế đối với khuyến mại và chiết khấu có ý nghĩa quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt về thuế.
2. Chính sách pháp luật hiện hành hướng dẫn như thế nào về thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động khuyến mại và chiết khấu thương mại của doanh nghiệp?
Về thuế GTGT, theo khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn giá tính thuế:
... Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào...
Về thuế TNDN, Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ doanh thu như sau:
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại những phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
- Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng.
Như vậy, chính sách thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động khuyến mại và chiết khấu thương mại của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định nêu trên.
III. Giải đáp các thắc mắc về thuế cho khuyến mại và chiết khấu
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp thường gặp nhiều tình huống vướng mắc. Dưới đây là một số giải đáp các thắc mắc về thuế cho khuyến mại và chiết khấu:
1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá trực tiếp, thuế GTGT được xác định trên giá trước hay sau khuyến mại?
Theo khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn giá tính thuế: “ ... Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng...”
Như vậy, doanh nghiệp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá trực tiếp, thuế GTGT được xác định trên giá bán đã giảm cho khách hàng.
2. Khi áp dụng chiết khấu thương mại cuối kỳ, doanh nghiệp cần xử lý hóa đơn và khai thuế như thế nào để tránh rủi ro?
Khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn giá tính thuế: “...Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào...”.

Khi áp dụng chiết khấu thương mại cuối kỳ, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn và kê khai thuế đúng quy định để tránh bị truy thu hoặc xử phạt. Doanh nghiệp cần lập hóa đơn điều chỉnh thể hiện rõ số tiền chiết khấu được hưởng cho khách hàng.
3. Có quy định mức trần cho chi phí khuyến mại khi tính thuế TNDN không?
Hiện nay không có quy định mức trần cho chi phí khuyến mại khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2025/TT-BCT về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa dịch vụ khuyến mại: “Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại”.
Do đó, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa dịch vụ khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. Doanh nghiệp không được khuyến mại vượt quá mức quy định.
4. Nếu doanh nghiệp lợi dụng chiết khấu để giảm nghĩa vụ thuế, chế tài xử lý được quy định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
Trường hợp doanh nghiệp lợi dụng chính sách chiết khấu để kê khai không đúng doanh thu nhằm giảm nghĩa vụ thuế, đây được xem là hành vi khai sai, trốn thuế hoặc gian lận thuế và có thể bị xử phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp có dấu hiệu tội phạm, hành vi này còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 về tội trốn thuế.
5. Doanh nghiệp có bắt buộc phải xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định về thuế không?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ: “Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);...”
Như vậy, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định trên.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế cho khuyến mại và chiết khấu
Việc xác định và kê khai thuế đúng quy định đối với hoạt động khuyến mại, chiết khấu thương mại có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, hạn chế tối đa rủi ro về thuế.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ.