Trong hoạt động kinh doanh, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Đặc biệt trong ngành kinh doanh vàng, nơi có sự tham gia của nhiều yếu tố liên quan đến tài chính và thị trường quốc tế, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trong ngành vàng không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng. Bài viết dưới đây NPLAW sẽ làm rõ các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam, qua đó giúp các doanh nghiệp trong ngành hiểu và áp dụng đúng các nghĩa vụ thuế của mình.
Trong hoạt động kinh doanh, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Đặc biệt trong ngành kinh doanh vàng, nơi có sự tham gia của nhiều yếu tố liên quan đến tài chính và thị trường quốc tế, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trong ngành vàng không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng.

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài viết dưới đây NPLAW sẽ làm rõ các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam, qua đó giúp các doanh nghiệp trong ngành hiểu và áp dụng đúng các nghĩa vụ thuế của mình.
I. Ý nghĩa của thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong kinh doanh vàng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, quản lý và điều tiết thị trường vàng, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, và đảm bảo sự phát triển bền vững. Đồng thời, thuế này cũng giúp duy trì sự ổn định kinh tế và tạo ra môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.
II. Quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng là gì
Kinh doanh vàng bao gồm: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

Kinh doanh vàng
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014), có thể hiểu: thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp (tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).
Như vậy có thể hiểu: Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng là một loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
2. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng là bao nhiêu
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, mức thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
3. Doanh nghiệp kinh doanh vàng phải chịu các loại thuế nào
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
- Về đối tượng chịu thuế: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, kinh doanh vàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ đối tượng không chịu thuế GTGT: “Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh vàng.”
- Về thuế suất thuế GTGT: Vàng, bạc, kim khí, đá, quý thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% (trừ đối tượng không chịu thuế GTGT).

Thuế giá trị gia tăng
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bản, chế tác vàng bạc, đá quý.
- Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý x Thuế suất thuế GTGT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
- Về doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
- Phương pháp tỷ lệ doanh thu: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau: Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
III. Giải đáp một số câu hỏi về thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng
1. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng
Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau: Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
2. Một số lưu ý về xử phạt vi phạm hành chính trong việc kê khai thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, xử phạt vi phạm hành chính trong việc kê khai thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
3. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn khi kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thế nào?
tại Mục 3 Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 có hướng dẫn kê khai hóa đơn trên hồ sơ khai thuế GTGT như sau:
(1) Đối với trường hợp kê khai hóa đơn bỏ sót:
Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung như sau:
- Đối với người bán: hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, Điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó theo quy định.
- Đối với người mua: thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
(2) Đối với trường hợp kê khai hóa đơn điều chỉnh:
- Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định.
- Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa, Điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa hoặc lập hóa đơn Điều chỉnh theo quy định.
- Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn Điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai Điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua Điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn Điều chỉnh.
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng được tính như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH và CN (nếu có)) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp kinh doanh vàng có thể khấu trừ chi phí nào khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng?
Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thì trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, khoản chi được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 cụ thể như sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp.
- Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư 78/2014/TT-BTC thì không phải điều chỉnh lại.
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
6. Doanh nghiệp không nộp thuế thu nhập bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì công ty trốn thuế sẽ bị phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, còn buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định trên. Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp trong kinh doanh vàng. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.