Bài viết phân tích thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp, làm rõ khái niệm, đặc thù, quy định pháp luật, rủi ro vi phạm và giải pháp tư vấn thuế hiệu quả.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các giao dịch xuyên biên giới của doanh nghiệp Việt Nam diễn ra ngày càng phổ biến và đa dạng. Cùng với cơ hội mở rộng thị trường, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều nghĩa vụ pháp lý phức tạp, trong đó thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là vấn đề dễ phát sinh rủi ro nếu không được nhận diện và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
I. Thực trạng liên quan đến thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng mở rộng hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư và hợp tác với đối tác nước ngoài. Cùng với sự gia tăng các giao dịch xuyên biên giới, nghĩa vụ thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp cũng trở nên phức tạp hơn.

Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp còn gặp lúng túng trong việc xác định loại thuế phát sinh, nơi đánh thuế, nghĩa vụ kê khai và cơ chế khấu trừ thuế, đặc biệt khi liên quan đến thuế nhà thầu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Điều này tiềm ẩn nguy cơ kê khai sai, nộp thiếu hoặc bị xử phạt thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Khái niệm về thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp thường làm phát sinh nghĩa vụ thuế đặc thù, chịu sự điều chỉnh của pháp luật trong nước và điều ước quốc tế, đòi hỏi doanh nghiệp hiểu rõ để tuân thủ và hạn chế rủi ro thuế.
1. Thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là gì?
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao dịch với yếu tố nước ngoài như xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ xuyên biên giới, đầu tư ra nước ngoài. Các giao dịch này kéo theo nghĩa vụ thực hiện nhiều loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp được hiểu là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi phát sinh giao dịch có yếu tố nước ngoài, bao gồm chủ yếu:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài căn cứ Điều 2 và Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong nước và ngoài Việt Nam của doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 2 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ) và Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Như vậy, thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp không phải là một sắc thuế độc lập, mà là tổng hợp các nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch có yếu tố nước ngoài, được điều chỉnh đồng thời bởi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, với căn cứ cụ thể tại từng điều, khoản của mỗi luật.
2. Thuế trong giao dịch quốc tế khác gì so với thuế trong giao dịch nội địa?
Thuế trong giao dịch nội địa và thuế trong giao dịch quốc tế đều là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Tuy nhiên, do có yếu tố vượt ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, giao dịch quốc tế chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật phức tạp hơn và có những điểm khác biệt cơ bản so với giao dịch thuần túy trong nước. Sự khác nhau giữa thuế trong giao dịch quốc tế và thuế trong giao dịch nội địa của doanh nghiệp thể hiện ở các khía cạnh sau:
|
Tiêu chí so sánh |
Thuế trong giao dịch nội địa |
Thuế trong giao dịch quốc tế |
Căn cứ pháp lý |
|
Phạm vi phát sinh nghĩa vụ thuế |
Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lãnh thổ Việt Nam |
Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam |
Điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 |
|
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng |
Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam |
Hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ từ tổ chức nước ngoài |
Điều 3, khoản 3 và 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 |
|
Các loại thuế phát sinh |
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 |
|
Nguy cơ đánh thuế trùng |
Không phát sinh |
Có thể phát sinh tại nhiều quốc gia |
khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 |
So với giao dịch nội địa, thuế trong giao dịch quốc tế có phạm vi áp dụng rộng hơn, phát sinh nhiều sắc thuế hơn và tiềm ẩn rủi ro đánh thuế trùng do yếu tố xuyên biên giới. Vì vậy, doanh nghiệp cần tuân thủ chặt chẽ quy định thuế trong nước và thuế quốc tế để hạn chế rủi ro pháp lý.
3. Vì sao các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp thường phát sinh nghĩa vụ thuế phức tạp hơn giao dịch trong nước?
Giao dịch quốc tế của doanh nghiệp thường làm phát sinh nghĩa vụ thuế phức tạp do không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế Việt Nam mà còn liên quan đến pháp luật thuế của quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác.
- Doanh nghiệp có thể đồng thời phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
- Thu nhập từ giao dịch quốc tế phải xác định nguồn phát sinh, nơi tiêu dùng để tránh đánh thuế trùng và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài chỉ được chấp nhận trong giới hạn quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), kèm yêu cầu hồ sơ chứng từ chặt chẽ.
- Yêu cầu hồ sơ, chứng từ chặt chẽ: Giao dịch quốc tế đòi hỏi hợp đồng ngoại thương, chứng từ thanh toán quốc tế, chứng từ thuế nước ngoài, hồ sơ hải quan… làm tăng rủi ro sai sót trong kê khai, quyết toán thuế.

Như vậy, giao dịch quốc tế có nghĩa vụ thuế phức tạp hơn do liên quan nhiều sắc thuế, nhiều hệ thống pháp luật và cơ chế khấu trừ thuế xuyên biên giới, đòi hỏi doanh nghiệp phải kê khai, tuân thủ chính xác để hạn chế rủi ro pháp lý.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Pháp luật thuế quy định cụ thể các loại thuế phát sinh, nguyên tắc đánh thuế, nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế, cũng như chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp.
1. Các loại thuế nào thường phát sinh trong giao dịch quốc tế của doanh nghiệp?
Khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch quốc tế như xuất khẩu, nhập khẩu, cung ứng dịch vụ cho đối tác nước ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài, nghĩa vụ thuế phát sinh không chỉ giới hạn trong một sắc thuế mà chịu sự điều chỉnh đồng thời của nhiều luật thuế khác nhau.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
- Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
Thuế giá trị gia tăng
- Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ.
- Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế, bao gồm hàng hóa nhập khẩu và dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu.
Các loại thuế khác (nếu có)
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ trong giao dịch quốc tế thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hoặc các loại thuế khác thì áp dụng theo luật thuế chuyên ngành tương ứng.
Như vậy, trong giao dịch quốc tế, doanh nghiệp thường phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, được xác định chủ yếu theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, tùy theo bản chất và phạm vi của từng giao dịch cụ thể.
2. Nguyên tắc đánh thuế đối với giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Đối với các giao dịch quốc tế, việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phải tuân thủ những nguyên tắc riêng nhằm bảo đảm quyền đánh thuế của Việt Nam, tránh đánh thuế trùng và phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như các điều ước mà Việt Nam là thành viên.
- Nguyên tắc đánh thuế theo nguồn thu nhập
- Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài được xác định theo nguồn gốc phát sinh thu nhập, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Theo đó, giao dịch quốc tế nếu tạo ra thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam thì thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam.
- Nguyên tắc đánh thuế theo đối tượng nộp thuế
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), nghĩa vụ thuế được xác định trên cơ sở tư cách pháp lý của doanh nghiệp, cụ thể:
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ bị đánh thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không bao gồm thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc này bảo đảm việc đánh thuế phù hợp với phạm vi hoạt động kinh doanh thực tế của từng loại chủ thể trong giao dịch quốc tế.
- Nguyên tắc tránh đánh thuế hai lần
- Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh ở nước ngoài và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước ngoài, thì được khấu trừ số thuế đã nộp vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp theo pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, việc xác định quyền đánh thuế, đối tượng chịu thuế và phương pháp tránh đánh thuế trùng được ưu tiên áp dụng theo quy định của Hiệp định.
- Việc ưu tiên áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được xác lập trên cơ sở thứ bậc hiệu lực của điều ước quốc tế theo pháp luật Việt Nam. Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016, trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của luật trong nước, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, trừ trường hợp Hiến pháp có quy định khác.
Theo đó, trong giao dịch quốc tế của doanh nghiệp, nếu có sự khác biệt giữa Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, thì quy định của Hiệp định được ưu tiên áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế.

- Nguyên tắc phù hợp với pháp luật thuế chuyên ngành
Trong giao dịch quốc tế, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở áp dụng đồng thời các luật thuế chuyên ngành, trong đó có sự phân biệt rõ giữa thuế trực thu và thuế gián thu:
- Đối với thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp): Việc đánh thuế được thực hiện theo Điều 2 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ) và Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), căn cứ vào đối tượng nộp thuế và nguồn phát sinh thu nhập, bao gồm cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định.
- Đối với thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu): Nghĩa vụ thuế phát sinh theo tính chất của hàng hóa, dịch vụ và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, không phụ thuộc vào việc có phát sinh thu nhập chịu thuế hay không. Cụ thể, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu thuế theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ); hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Nguyên tắc đánh thuế đối với giao dịch quốc tế của doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở nguồn thu nhập, đối tượng nộp thuế, cơ chế tránh đánh thuế hai lần và sự phối hợp giữa các luật thuế chuyên ngành. Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh xuyên biên giới.
3. Pháp luật quy định như thế nào về kê khai, nộp và quyết toán thuế đối với giao dịch quốc tế?
Đối với các giao dịch quốc tế, doanh nghiệp không chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế đa dạng mà còn phải thực hiện đầy đủ việc kê khai, nộp và quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.
Quy định về kê khai thuế
Căn cứ Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 (được bổ sung bởi Điểm b khoản 5 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024), việc kê khai thuế trong giao dịch quốc tế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các khoản thu nhập phát sinh từ giao dịch quốc tế và tự xác định số thuế phải nộp.
- Việc kê khai được thực hiện tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; trường hợp hạch toán tập trung thì thực hiện phân bổ nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Đối với giao dịch liên kết xuyên biên giới, doanh nghiệp phải kê khai theo nguyên tắc giao dịch độc lập, không làm giảm thu nhập chịu thuế.
Quy định về quyết toán thuế
- Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm, bao gồm cả thu nhập phát sinh từ giao dịch quốc tế.
- Trường hợp đã nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp được khấu trừ số thuế đã nộp khi quyết toán tại Việt Nam theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Quy định về nộp thuế
Theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế trong giao dịch quốc tế được xác định tùy theo phương thức tính thuế và từng loại thuế cụ thể, trong đó:
- Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; nếu khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo kỳ tính thuế có sai sót (khoản 1 Điều 55).
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp theo quý, với thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau, và nộp đủ số thuế còn thiếu khi quyết toán năm, căn cứ khoản 1 Điều 55 và khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo Điều 42 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và pháp luật hải quan; về nguyên tắc, thuế phải được nộp trước hoặc trong thời hạn thông quan hàng hóa, trừ các trường hợp được áp dụng chế độ ân hạn thuế theo quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế (khoản 2 Điều 55).
Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng và chặt chẽ về kê khai, nộp và quyết toán thuế đối với giao dịch quốc tế, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng thời hạn, đúng loại thuế và có đầy đủ hồ sơ chứng minh. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định này là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro thuế và tranh chấp trong hoạt động kinh doanh xuyên biên giới.
4. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm thuế trong giao dịch quốc tế
Trong quá trình thực hiện giao dịch quốc tế, nếu doanh nghiệp không tuân thủ đúng nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế thì bị xác định là vi phạm pháp luật thuế. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả phát sinh, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xử phạt vi phạm hành chính
Các hành vi vi phạm thuế trong giao dịch quốc tế của doanh nghiệp như chậm nộp hồ sơ thuế, khai sai, khai thiếu, trốn thuế hoặc gian lận thuế bị xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung). Cụ thể:
- Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp và điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Tiền chậm nộp thuế được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.
Truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu có dấu hiệu trốn thuế)
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bởi Điểm a,b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), hành vi trốn thuế khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý hình sự như sau:
1. Đối với cá nhân
Cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị áp dụng một trong các hình phạt chính, tùy theo số tiền trốn thuế và tính chất, mức độ vi phạm, cụ thể:
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với người thực hiện hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội nhiều lần hoặc số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
- Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
Ngoài hình phạt chính, cá nhân phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Đối với pháp nhân thương mại
Theo khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng nếu thực hiện hành vi trốn thuế theo khoản 1 Điều 200 với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc các tội liên quan theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng nếu phạm tội có tổ chức, tái phạm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 200.
- Phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu thuộc trường hợp trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự.
- Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Các hành vi vi phạm thuế trong giao dịch quốc tế bị pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc, từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, doanh nghiệp cần kê khai trung thực, đúng hạn và đầy đủ nghĩa vụ thuế, đặc biệt đối với các khoản thu nhập, chi phí và giao dịch phát sinh xuyên biên giới, nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Dưới đây là các câu hỏi thường gặp nhằm giúp doanh nghiệp hiểu đúng và áp dụng hiệu quả quy định pháp luật thuế đối với các giao dịch quốc tế.
1. Doanh nghiệp có nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế để hạn chế rủi ro trong giao dịch quốc tế không?
Trong bối cảnh giao dịch quốc tế chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật thuế Việt Nam, pháp luật nước ngoài và các điều ước quốc tế, việc tự thực hiện nghĩa vụ thuế tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót về kê khai, khấu trừ và áp dụng thuế suất. Doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế trong giao dịch quốc tế vì các lý do pháp lý sau:
- Bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế: Tư vấn viên giúp doanh nghiệp áp dụng đúng các quy định về kê khai, nộp và quyết toán thuế theo Luật Quản lý thuế năm 2019, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
- Tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp: Hỗ trợ áp dụng đúng các quy định về khấu trừ, miễn trừ và tránh đánh thuế hai lần theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên.
- Hạn chế rủi ro xử phạt: Giảm nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Hỗ trợ xử lý tình huống phức tạp: Đặc biệt hữu ích đối với giao dịch liên kết, giao dịch xuyên biên giới, thương mại điện tử, chuyển giá và đầu tư ra nước ngoài.
Việc sử dụng dịch vụ tư vấn thuế là giải pháp cần thiết và hiệu quả để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, bảo đảm tuân thủ đúng quy định và tối ưu nghĩa vụ thuế trong các giao dịch quốc tế.
2. Doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh giao dịch với đối tác nước ngoài thì có bắt buộc phải nộp thuế tại Việt Nam không?
Khi doanh nghiệp Việt Nam thực hiện giao dịch với đối tác nước ngoài, nghĩa vụ thuế tại Việt Nam không phải lúc nào cũng phát sinh, mà phụ thuộc vào bản chất giao dịch, loại thu nhập và nơi phát sinh thu nhập theo quy định của pháp luật thuế. Doanh nghiệp Việt Nam có thể phải nộp thuế tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo khoản 2 Điều 2 ( hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) và Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) , doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam, bao gồm cả thu nhập từ giao dịch quốc tế.
- Thuế giá trị gia tăng: Căn cứ Điều 3 và khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam hoặc dịch vụ mua từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vẫn thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam, thông qua cơ chế khấu trừ, nộp thay.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP), hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam bắt buộc phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
- Trường hợp điều ước quốc tế: Nếu giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nghĩa vụ thuế được xác định theo Hiệp định, theo nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế.
Doanh nghiệp Việt Nam không mặc nhiên được miễn thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam được xác định căn cứ vào loại thuế, nguồn thu nhập và quy định của pháp luật trong nước cũng như điều ước quốc tế có liên quan. Việc rà soát đúng từng giao dịch là yếu tố then chốt để tuân thủ và hạn chế rủi ro thuế.
3. Trường hợp đã nộp thuế ở nước ngoài thì có được khấu trừ hoặc miễn thuế tại Việt Nam không?
Có. Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật Việt Nam, theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Đồng thời, trường hợp điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế theo khoản 5 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019.
4. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng từ nào để chứng minh nghĩa vụ thuế trong giao dịch quốc tế?
Doanh nghiệp có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ hồ sơ thuế và chịu trách nhiệm về các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế, theo khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2024). Đồng thời, doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ, chứng từ phục vụ quản lý thuế theo Điều 99 Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, doanh nghiệp cần lưu giữ các chứng từ sau: hợp đồng với đối tác nước ngoài; hóa đơn, chứng từ kế toán; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan; hồ sơ kê khai, quyết toán thuế; chứng từ nộp thuế tại Việt Nam và chứng từ nộp thuế ở nước ngoài (nếu có) để làm căn cứ chứng minh nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
Việc lưu giữ đầy đủ và hợp pháp các chứng từ này là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp chứng minh nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro bị ấn định thuế hoặc xử phạt.
5. Khi có tranh chấp về thuế trong giao dịch quốc tế, doanh nghiệp nên xử lý như thế nào?
Khi phát sinh tranh chấp về thuế trong giao dịch quốc tế, doanh nghiệp nên thực hiện quyền giải trình, khiếu nại hoặc khởi kiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019. Cụ thể, doanh nghiệp có quyền khiếu nại quyết định hành chính về thuế theo khoản 10 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Điều 186 Luật Tố tụng hành chính 2015; đồng thời, trong trường hợp tranh chấp liên quan đến áp dụng điều ước quốc tế về thuế, doanh nghiệp có thể đề nghị áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp theo điều ước quốc tế theo khoản 5 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019.
Việc lựa chọn đúng phương thức giải quyết tranh chấp giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế trong các giao dịch quốc tế của doanh nghiệp
Thuế trong các giao dịch quốc tế là lĩnh vực pháp lý phức tạp, liên quan đến nhiều sắc thuế, nhiều quốc gia và điều ước quốc tế, tác động trực tiếp đến chi phí, nghĩa vụ tài chính và rủi ro pháp lý của doanh nghiệp. Việc lựa chọn một đơn vị luật sư tư vấn chuyên sâu và giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
- Tư vấn đúng trọng tâm, đúng điều luật: Nội dung tư vấn rõ ràng, viện dẫn điều, khoản cụ thể, dễ áp dụng trong thực tiễn và khi làm việc với cơ quan thuế.
- Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt thuế: Hỗ trợ rà soát nghĩa vụ thuế, kê khai, quyết toán, khai bổ sung, xử lý vi phạm, giảm thiểu nguy cơ bị ấn định thuế, truy thu và xử phạt theo quy định pháp luật.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp và khiếu nại thuế: Đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình giải trình, khiếu nại, khởi kiện các quyết định hành chính về thuế liên quan đến giao dịch quốc tế.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.