I. Thực trạng về tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư
Việc tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư trong và ngoài nước luôn là một vấn đề được quan tâm nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, đảm bảo an ninh trật tự, kiểm soát và quản lý hiệu quả các nguồn lực chiếc lược và nguồn tài nguyên quan trọng của đất nước. Đồng thời, nhằm để đối phó, hạn chế các rủi ro trong kinh doanh có thể phát sinh từ sự sở hữu tài sản bất hợp pháp của nhiều tổ chức, cá nhân. Vậy quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư
1. Tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư được hiểu là gì?
Tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư của nhà đầu tư, pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể, tuy nhiên có thể hiểu là việc đưa các tài sản (động sản và bất động sản) từ sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước, đây là quyết định đơn phương quyền lực của nhà nước đối với các tài sản. Việc quốc hữu hóa có thể kèm theo đền bù kinh phí, hoặc không đền bù gì cả, lúc đó còn gọi là tịch thu hay sung công.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, tịch thu tài sản là một trong những hình thức xử phạt trong lĩnh vực vi phạm hành chính và hình sự nhằm tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước hoặc của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư trong trường hợp nào?
Tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư trong trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hành chính và hình sự.
- Đối với hành vi vi phạm trong hành chính:
Theo điểm d khoản 1 Điều 21 và Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là một trong những hình thức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức. Là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
- Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong hình sự:
Theo điểm d khoản 2 Điều 32 và Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định. Tịch thu tài sản là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội.
3. Thẩm quyền tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư?
Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sđ, bs 2017), Tòa án là cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình phạt tịch thu tài sản đối với người phạm tội.

Đối với thẩm quyền tịch thu tài sản là tang vật vi phạm hành chính thì tùy theo lĩnh vực vi phạm của cá nhân, tổ chức mà mỗi cơ quan tương ứng trong lĩnh vực đó sẽ có thẩm quyền xử lý. Chẳng hạn như theo Điều 44, 45, 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì cơ quan thuế, quản lý thị trường hoặc thanh tra đều có thẩm quyền tịch thu tang vật.
III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư
1. Có được tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư của nhà đầu tư bằng biện pháp hành chính không?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Đầu tư 2020 các tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2. Tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư có phải là một hình thức xử phạt vi phạm hành chính không?
Theo khoản 1 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) là một hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và hướng dẫn tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
Theo đó, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hoá, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.
Như vậy, tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư có phải là một hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
3. Có thể khiếu nại hay khởi kiện khi bị tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư không?
Theo khoản 1 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Như vậy, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện khi bị tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư nếu không đồng ý với quyết định xử lý hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
4. Có sự khác biệt nào giữa tịch thu tài sản theo quyết định hành chính và tịch thu theo bản án của Tòa án không?
Có sự khác biệt nào giữa tịch thu tài sản theo quyết định hành chính và tịch thu theo bản án của Tòa án, theo đó:
- Tịch thu theo bản án của Tòa án: theo Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
- Tịch thu tài sản theo quyết định hành chính: Theo khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 là một trong những hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
5. Những biện pháp nào giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư tránh bị tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư?
Để tránh bị tịch thu tài sản doanh nghiệp và nhà đầu tư cần lưu ý:
- Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật: Doanh nghiệp cần nắm vững và tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động sử dụng, quản lý tài sản đúng mục đích.
- Minh bạch và chính xác trong cung cấp thông tin, kê khai tài sản với cơ quan, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền hoặc khách hàng: Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp đầy đủ và minh bạch, đúng theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, tem sản phẩm cũng như các vấn đề liên quan.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ trong hoạt động kinh doanh của mình để tránh các vi phạm không đáng có. Việc thiết lập các quy trình giám sát nội bộ sẽ giúp giảm thiểu các sai sót và đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Và tuân thủ, chấp hành các quy định liên quan đến lĩnh vực ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tịch thu tài sản hoặc vốn đầu tư mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: