Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép là hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trật tự thị trường và người tiêu dùng. Pháp luật quy định rõ khái niệm, mức xử phạt và biện pháp xử lý đối với hành vi này. Ngoài xử phạt hành chính, tổ chức còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và buộc hoàn trả lợi bất hợp pháp. Các quy định cũng làm rõ kinh doanh ngành nghề có điều kiện không đáp ứng tiêu chuẩn là vi phạm nghiêm trọng.

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép là hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến trật tự thị trường và người tiêu dùng. Pháp luật quy định rõ khái niệm, mức xử phạt và biện pháp xử lý đối với hành vi này. Ngoài xử phạt hành chính, tổ chức còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và buộc hoàn trả lợi bất hợp pháp. Các quy định cũng làm rõ kinh doanh ngành nghề có điều kiện không đáp ứng tiêu chuẩn là vi phạm nghiêm trọng.

I. Thực trạng tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép tại Việt Nam đang diễn ra khá phổ biến, nhất là trong các lĩnh vực như buôn lậu, hàng giả, đa cấp trái phép và kinh doanh không có giấy phép. Các hành vi vi phạm thường bao gồm kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, giả mạo thương hiệu, cũng như các hình thức đa cấp lừa đảo. Những hành vi này gây ảnh hưởng xấu đến thị trường, làm thiệt hại quyền lợi người tiêu dùng và gây mất trật tự xã hội. Nhà nước và các cơ quan chức năng đã và đang tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để bảo vệ người tiêu dùng và duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh.

II. Quy định pháp luật về tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép

1. Thế nào là tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép?

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép là hành vi cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh mà không có giấy phép hoặc không đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Điều này bao gồm kinh doanh các ngành nghề yêu cầu giấy phép nhưng không được cấp phép, hoặc kinh doanh vượt phạm vi, lĩnh vực không được phép. Hành vi này vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự kinh tế và quyền lợi người tiêu dùng.

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, hành vi kinh doanh trái phép được hiểu là:

  • Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký: Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh vượt ra ngoài phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng đã được ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.
  • Kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép: Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật.

Đây là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến trật tự kinh tế và quyền lợi người tiêu dùng.

2. Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về thành lập doanh nghiệp như sau:

Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

...

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đồng thời tổ chức này còn bị buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm.

3. Các biện pháp xử lý đối với hành vi tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP thì Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ bao gồm giấy phép, giấy chứng nhận chủ cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện, chứng nhận về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và văn bản xác nhận các điều kiện mà cá nhân hay tổ chức kinh doanh phải đáp ứng để bảo đảm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định pháp luật.

Mức xử phạt hành vi kinh doanh trái phép:

Theo đó, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh trái phép được quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP thì hành vi kinh doanh trái phép sẽ bị phạt tiền vi phạm và áp dụng thêm một số biện pháp khắc phục khác. Cụ thể như sau:

Phạt tiền vi phạm hành chính với hành vi kinh doanh trái pháp luật:

  • Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đã đăng ký kinh doanh, có giấy phép kinh doanh nhưng chủ cơ sở kinh doanh có thực hiện một trong các hành vi sau đây:
    • Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán hoặc chuyển nhượng giấy phép kinh doanh;
    • Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua hoặc nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh;
    • Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh.
  • Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng nội dung được ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp như: phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm liên quan đến yêu cầu có giấy phép kinh doanh riêng theo quy định pháp luật:
    • Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật;
    • Vẫn thực hiện việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
    • Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;
    • Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động và tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.
  • Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định được nêu trên đối với đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép

1. Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đó đáp ứng các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 159 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội kinh doanh trái phép. Cụ thể, người kinh doanh không có đăng ký kinh doanh hoặc không đúng nội dung đăng ký, hoặc không có giấy phép khi pháp luật yêu cầu, sẽ bị xử phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm nếu thuộc các trường hợp tái phạm hoặc phạm tội nghiêm trọng. Trường hợp lợi dụng danh nghĩa tổ chức, mạo nhận tổ chức, thu lợi bất chính lớn hoặc hàng hóa phạm pháp có giá trị lớn, có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm và phạt tiền bổ sung.

Nếu hành vi không gây hậu quả nghiêm trọng, có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

2. Tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép bị phát hiện có phải nộp lại số tiền thu lợi bất hợp pháp không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020) thì việc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính là một trong số những biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính.

Theo đó, khi tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép bị phát hiện, theo quy định pháp luật, tổ chức đó phải nộp lại toàn bộ số tiền thu lợi bất hợp pháp từ hoạt động kinh doanh này. Đây là biện pháp nhằm thu hồi lợi ích không chính đáng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba và Nhà nước. Việc thu hồi này được thực hiện song song với các biện pháp xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

3. Kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không đáp ứng điều kiện trong quá trình hoạt động có phải là hành vi tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép không?

Việc kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh hoặc không đáp ứng đầy đủ điều kiện trong quá trình hoạt động được coi là hành vi tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép theo quy định pháp luật hiện hành.

Cụ thể, theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hành vi “kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh” bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Ngoài xử phạt hành chính, nếu hành vi này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm, có thể bị xem xét xử lý hình sự theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 về tội “kinh doanh trái phép”.

Như vậy, kinh doanh không có giấy phép hoặc không đáp ứng điều kiện trong suốt quá trình hoạt động không chỉ là hành vi trái luật mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý để hoạt động hợp pháp và bền vững.

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép

Dịch vụ tư vấn liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh trái phép hỗ trợ cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nhận diện, đánh giá các hành vi vi phạm trong quá trình kinh doanh. NP Law cung cấp tư vấn pháp lý về khái niệm kinh doanh trái phép, hậu quả pháp lý, các hình thức xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật, giúp hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo