Bài viết phân tích vai trò và quy định pháp luật liên quan đến tổ chức quốc tế tại Việt Nam, từ khái niệm, điều kiện hoạt động, thời gian cấp phép đến quyền, nghĩa vụ và các vấn đề pháp lý liên quan. Ngoài ra, bài viết còn giải đáp thắc mắc thường gặp và giới thiệu dịch vụ tư vấn pháp lý hỗ trợ tổ chức quốc tế hoạt động đúng quy định tại Việt Nam.
I. Vai trò của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Tổ chức quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác phát triển, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và viện trợ tài chính cho Việt Nam. Thông qua các dự án và chương trình, các tổ chức này góp phần nâng cao năng lực quản lý, phát triển bền vững, cải thiện phúc lợi xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, môi trường và kinh tế.
II. Quy định pháp luật về tổ chức quốc tế tại Việt Nam
1. Tổ chức quốc tế tại Việt Nam là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ thì tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;
- Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
- Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
- Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật;
- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.

Như vậy, theo quy định trên, có 5 nhóm đối tượng được xác định là tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
2. Điều kiện để tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam
Tùy thuộc vào loại hình tổ chức quốc tế (tổ chức phi chính phủ quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài...), điều kiện hoạt động sẽ được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Trong đó, tổ chức phi Chính phủ quốc tế là loại hình phổ biến nhất, được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ về điều kiện để hoạt động tại Việt Nam như sau:
- Có tư cách pháp nhân hợp lệ theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành lập.
- Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng, phù hợp với lợi ích và nhu cầu của Việt Nam.
- Có đề xuất cụ thể về dự kiến chương trình, dự án, phi dự án để hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam trong 03 năm.
- Có đề xuất Người đại diện tại Việt Nam.
Tổ chức quốc tế muốn hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về pháp lý, mục tiêu, chương trình hoạt động và đối tác tiếp nhận, đồng thời tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam trong suốt quá trình hoạt động.
3. Thời gian cấp phép và hoạt động của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, thời gian cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài – một loại hình phổ biến của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, được quy định cụ thể như sau:
“Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 Điều này, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính…”
(khoản 7 Điều 11 Nghị định 58/2022/NĐ-CP)
Như vậy, thời gian tối đa để cấp phép hoạt động cho tổ chức quốc tế là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 58/2022/NĐ-CP, Giấy đăng ký hoạt động được cấp cho tổ chức quốc tế (cụ thể là tổ chức phi chính phủ nước ngoài) có hiệu lực như sau:
Điều 9. Thời hạn Giấy đăng ký
1. Giấy đăng ký hoạt động có thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày cấp. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện có thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn của Giấy đăng ký không vượt quá thời hạn đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật của nơi thành lập.
2. Giấy đăng ký được gia hạn với thời hạn tương ứng với từng loại và không vượt quá thời hạn đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật của nơi thành lập.
Giấy phép này có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 03 năm, theo quy trình được quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Tổ chức quốc tế tại Việt Nam được cấp Giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy đăng ký hoạt động có hiệu lực tối đa 03 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không vượt quá 03 năm.
III. Giải đáp một số câu hỏi về tổ chức quốc tế tại Việt Nam
1. Tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam có những quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 58/2022/NĐ-CP, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam có các quyền như sau:
- Hưởng các quyền lợi, ưu đãi về thuế, nhập khẩu hàng hóa và giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam để phục vụ cho mục đích triển khai các chương trình, dự án, phi dự án hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tiếp nhận ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam qua tài khoản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Được khen thưởng về thành tích thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tự chấm dứt hoạt động khi không có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam.
Bên cạnh các quyền nêu trên, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam còn có các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 58/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đăng ký và hoạt động, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phối hợp với các cơ quan đối tác Việt Nam triển khai hoạt động theo địa bàn và lĩnh vực đăng ký quy định tại Giấy đăng ký.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đăng ký, tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo về việc mở, sử dụng hoặc thay đổi tài khoản giao dịch tại Việt Nam.
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy đăng ký được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo về kế hoạch triển khai hoạt động cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động hoặc có dự kiến hoạt động.
- Lập báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ có chức năng quản lý nhà nước hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo ngành, lĩnh vực và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
+ Báo cáo tập theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2022/NĐ-CP.
+ Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo.
+ Số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Cập nhật thông tin của tổ chức phi chính phủ nước ngoài lên cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
2. Văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế có quyền tuyển dụng lao động Việt Nam không?
Dựa theo quy định tại Điều 17 Luật Thương mại 2005 về quyền của văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế như sau:
Quyền của Văn phòng đại diện
1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền tuyển dụng lao động Việt Nam, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về lao động và các quyền lợi của người lao động trong nước.
3. Tổ chức quốc tế có bắt buộc phải có trụ sở tại Việt Nam không?
Căn cứ vào Điều 8 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Địa bàn và lĩnh vực hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại địa bàn và theo lĩnh vực quy định trong Giấy đăng ký.
2. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được đặt 01 Văn phòng đại diện tại một trong ba địa điểm là thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài không đặt tại trụ sở các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam.
Như vậy, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không bắt buộc phải có trụ sở chính thức tại Việt Nam. Tuy nhiên, tổ chức có thể lựa chọn thành lập văn phòng đại diện hoặc cơ sở thường trú tại Việt Nam để thuận tiện trong việc thực hiện các hoạt động của mình, với điều kiện tuân thủ các quy định về đăng ký và cấp phép.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Dịch vụ tư vấn pháp lý về tổ chức quốc tế tại Việt Nam của NP Law cung cấp giải pháp toàn diện cho các tổ chức quốc tế có nhu cầu hoạt động tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn về điều kiện thành lập, quy trình cấp phép, quyền và nghĩa vụ pháp lý, tuyển dụng lao động, đặt trụ sở và các thủ tục liên quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam.