Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phương thức giao dịch phổ biến, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi hành vi tiêu dùng của xã hội. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của TMĐT là những rủi ro, tranh chấp và hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng ngày càng gia tăng. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp nền tảng, người bán và các chủ thể liên quan trong hoạt động thương mại điện tử.
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phương thức giao dịch phổ biến, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi hành vi tiêu dùng của xã hội. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của TMĐT là những rủi ro, tranh chấp và hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng ngày càng gia tăng. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp nền tảng, người bán và các chủ thể liên quan trong hoạt động thương mại điện tử.
I. Khái niệm và tầm quan trọng của trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử
Trong thương mại điện tử, trách nhiệm được hiểu là những nghĩa vụ mà các bên tham gia giao dịch – từ người bán, người mua đến sàn thương mại điện tử, đơn vị vận chuyển hay trung gian thanh toán – phải thực hiện để đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn, minh bạch và đúng pháp luật. Trách nhiệm thể hiện ở nhiều khía cạnh như cung cấp thông tin chính xác, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao hàng và thanh toán đúng cam kết, cũng như hỗ trợ khách hàng khi có tranh chấp. Trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Trước hết, nó giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, tạo sự yên tâm khi mua sắm trực tuyến và hạn chế rủi ro như lừa đảo hay hàng giả. Thứ hai, nó giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và lòng tin, từ đó giữ chân khách hàng và phát triển bền vững. Bên cạnh đó, việc đảm bảo trách nhiệm còn tạo sự công bằng, minh bạch trong kinh doanh, giúp thị trường thương mại điện tử phát triển ổn định, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro pháp lý.

Nói cách khác, trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là nền tảng để xây dựng niềm tin, tạo môi trường kinh doanh an toàn, góp phần thúc đẩy thương mại điện tử ngày càng phát triển.
II. Quy định về trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử
1. Trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử có được quy định cụ thể trong Luật Giao dịch điện tử không?
Luật Giao dịch điện tử 2023 có quy định về trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử, cụ thể như:
- Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử: Điều 47;
- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy: Điều 30;
- Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao dịch điện tử: Điều 50.
2. Nếu không thực hiện đúng trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử thì sẽ như thế nào?
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Nghị định quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả.
Trong đó một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (quy định từ Điều 63 đến Điều 66).
Đặc biệt, Nghị định 24/2025/NĐ-CP đã bổ sung Điều 53a Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm trong giao dịch trên không gian mạng với người tiêu dùng.
3. Các thông tin về hàng hóa, dịch vụ mà người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP) khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử như sau:
(1) Thông tin về hàng hóa, dịch vụ
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website, người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.
- Thông tin về hàng hóa công bố trên website phải bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy.
- Người bán hàng hóa, dịch vụ phải đáp ứng điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh của ngành, nghề đó
(2) Thông tin về giá cả
- Thông tin về giá hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu có, phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác.
- Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu thông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụ niêm yết trên website không thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác thì giá này được hiểu là đã bao gồm mọi chi phí liên quan nói trên.
- Đối với dịch vụ trên các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 và 4 Chương III Nghị định 52/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP), website phải công bố thông tin chi tiết về cách thức tính phí dịch vụ và cơ chế thanh toán.
(3) Thông tin về điều kiện giao dịch chung
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những điều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, bao gồm:
- Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;
- Chính sách kiểm hàng; chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;
- Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;
- Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ, biểu phí và các điều khoản khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả những điều kiện và hạn chế nếu có;
- Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch.
- Các điều kiện giao dịch chung phải có màu chữ tương phản với màu nền của phần website đăng các điều kiện giao dịch chung đó và ngôn ngữ thể hiện điều kiện giao dịch chung phải bao gồm tiếng Việt.
- Trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán phải có cơ chế để khách hàng đọc và bày tỏ sự đồng ý riêng với các điều kiện giao dịch chung trước khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng.
(4) Thông tin về vận chuyển và giao nhận
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những thông tin sau về điều kiện vận chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website:
- Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;
- Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tính đến yếu tố khoảng cách địa lý và phương thức giao hàng;
- Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nếu có;
- Phân định trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ logistics về cung cấp chứng từ hàng hóa trong quá trình giao nhận.
- Trường hợp phát sinh chậm trễ trong việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải có thông tin kịp thời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có thể hủy hợp đồng nếu muốn.
(5) Thông tin về các phương thức thanh toán
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố toàn bộ các phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.
- Nếu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thiết lập cơ chế để khách hàng sử dụng chức năng này được rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán.
4. Những yếu tố nào sẽ xác định trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử đối với hàng hóa không đảm bảo chất lượng?
Trong giao dịch thương mại điện tử, khi hàng hóa không đảm bảo chất lượng, việc xác định trách nhiệm của các bên liên quan sẽ căn cứ vào một số yếu tố sau:
- Chủ thể trực tiếp cung cấp hàng hóa
Người bán (cá nhân, doanh nghiệp đăng bán sản phẩm) là bên chịu trách nhiệm chính nếu hàng hóa do họ cung cấp bị lỗi, giả mạo, sai mô tả, không đúng tiêu chuẩn công bố.
Trách nhiệm này bao gồm: thu hồi, đổi trả, bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng và chịu xử phạt hành chính hoặc hình sự nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Tính chất của sàn giao dịch thương mại điện tử
Nếu người bán chỉ sử dụng nền tảng trung gian (như Shopee, Tiki, Lazada...), thì các sàn giao dịch thường chỉ có trách nhiệm:
Cung cấp thông tin người bán, hỗ trợ giải quyết khiếu nại,
Ngăn chặn, gỡ bỏ sản phẩm vi phạm khi phát hiện hoặc được thông báo,

Không chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng hàng hóa, trừ khi họ đóng vai trò là bên bán hàng (như sàn tự kinh doanh).
- Thông tin hàng hóa được công bố và mô tả
Trách nhiệm xác định căn cứ vào việc hàng hóa có đúng với mô tả trên website/ứng dụng không.
Nếu người bán cố tình mô tả sai lệch, ẩn thông tin, hoặc gian dối về nguồn gốc, họ sẽ chịu trách nhiệm về hành vi gian lận thương mại.
- Điều kiện giao kết hợp đồng và chính sách đổi trả
Trách nhiệm có thể được xác định qua các điều khoản hợp đồng điện tử, chính sách bảo hành, đổi trả do bên bán hoặc nền tảng công bố.
Nếu người bán không tuân thủ đúng chính sách, họ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.
- Hành vi tiếp nhận và xử lý khiếu nại
Nếu người bán hoặc nền tảng không hợp tác xử lý khiếu nại, từ chối bồi thường, hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng chế tài xử phạt.
- Mức độ thiệt hại thực tế và hậu quả gây ra
Trách nhiệm sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại thực tế đối với người tiêu dùng (ví dụ: thiệt hại về tài sản, sức khỏe...).
Trong một số trường hợp, hành vi cung cấp hàng hóa kém chất lượng còn có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự (tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm…).
III. Giải đáp một số câu hỏi về trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử
1. Người mua cần lưu ý khi tiến hành giao dịch thương mại điện tử
Người mua cần:
- Kiểm tra kỹ thông tin người bán (tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế nếu có).
- Đọc kỹ mô tả sản phẩm, chính sách đổi/trả, bảo hành, phí vận chuyển.
- Lưu lại hóa đơn, chứng từ điện tử và nội dung thỏa thuận giao dịch để làm căn cứ nếu xảy ra tranh chấp.
- Ưu tiên mua hàng qua nền tảng uy tín và có cơ chế giải quyết khiếu nại rõ ràng.
2. Quyền của người mua khi tiến hành giao dịch thương mại điện tử
Người mua có các quyền:
- Biết rõ thông tin sản phẩm, dịch vụ, người bán.
- Được đảm bảo chất lượng hàng hóa, an toàn thông tin cá nhân.
- Khiếu nại, tố cáo và yêu cầu bồi thường nếu hàng hóa không đúng cam kết hoặc vi phạm quyền lợi.
- Rút lại giao dịch trong thời hạn cho phép nếu có thỏa thuận hoặc theo chính sách của nền tảng.
3. Người mua có thể báo cơ quan nào để yêu cầu giải quyết nếu quyền lợi của mình không được đảm bảo khi tham gia giao dịch thương mại điện tử
Người mua có thể gửi khiếu nại, tố cáo đến:
- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) – qua website: online.gov.vn.
- Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh/thành phố.
- Cục Quản lý thị trường, Thanh tra Sở Công Thương, hoặc Công an kinh tế nếu có dấu hiệu lừa đảo, gian lận.
- Đồng thời có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nếu tranh chấp không được giải quyết thỏa đáng.
4. Khi xảy ra tranh chấp, ai sẽ chịu trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử giữa hai bên?
Trách nhiệm tùy thuộc vào bản chất mối quan hệ:
- Nếu người bán là cá nhân/doanh nghiệp độc lập, họ phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa và việc thực hiện nghĩa vụ.
- Nếu mua hàng qua sàn giao dịch TMĐT, sàn sẽ có trách nhiệm hỗ trợ giải quyết khiếu nại, cung cấp thông tin người bán, nhưng chỉ chịu trách nhiệm trực tiếp nếu họ là bên kinh doanh sản phẩm.
5. Trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử có khác biệt so với giao dịch truyền thống hay không?
Có một số khác biệt, cụ thể:
- Giao dịch TMĐT yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin cá nhân, dữ liệu điện tử, và có trách nhiệm về việc công bố minh bạch thông tin trên môi trường số.
- Chủ thể trung gian (như sàn TMĐT) chịu trách nhiệm hỗ trợ giám sát, xử lý vi phạm – điều mà giao dịch truyền thống thường không có.
- Việc chứng minh trách nhiệm trong TMĐT phức tạp hơn do phụ thuộc vào dữ liệu điện tử, hồ sơ giao dịch online.
6. Trong trường hợp dữ liệu bị lộ trong giao dịch thương mại điện tử, trách nhiệm của các bên liên quan được quy định ra sao?
Theo quy định tại Luật An ninh mạng 2018 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, trách nhiệm như sau:
Bên thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân (thường là sàn TMĐT, người bán) phải:
- Bảo đảm an toàn thông tin người tiêu dùng;
- Không được chia sẻ, bán dữ liệu nếu không có sự đồng ý;
- Có trách nhiệm thông báo, khắc phục hậu quả, và bồi thường thiệt hại nếu xảy ra lộ lọt thông tin do lỗi của mình.
Cơ quan quản lý nhà nước có quyền xử phạt hành chính, yêu cầu dừng hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về trách nhiệm trong giao dịch thương mại điện tử. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.