I. Tìm hiểu về ưu đãi đầu tư đối với công ty nước ngoài
1. Khái niệm về ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài
Ưu đãi đầu tư cho công ty nước ngoài là các chính sách đặc biệt mà Nhà nước áp dụng nhằm khuyến khích doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Các ưu đãi này bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức thông thường trong một thời hạn nhất định hoặc trong suốt thời gian thực hiện dự án; miễn, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn thuế nhập khẩu: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất: Áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư.
- Hỗ trợ khác: Bao gồm hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, tín dụng, tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh và các hỗ trợ khác theo quy định.

Các ưu đãi này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Vai trò và tác động của ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài
Ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vai trò của ưu đãi đầu tư:
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và hạ tầng tạo động lực cho các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Việt Nam làm điểm đến đầu tư, gia tăng nguồn vốn cho nền kinh tế.
- Chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất: FDI không chỉ mang lại vốn mà còn kèm theo công nghệ hiện đại, quy trình quản lý tiên tiến, giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp FDI tạo ra nhiều cơ hội việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động địa phương.
Tác động của ưu đãi đầu tư:
- Tăng trưởng kinh tế: FDI đóng góp tích cực vào GDP, thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán.
- Cải thiện hạ tầng và dịch vụ: Sự hiện diện của các công ty nước ngoài thúc đẩy phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn.
- Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế: Việc thu hút FDI giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, mở rộng quan hệ thương mại và tăng cường vị thế trên trường quốc tế.
Tuy nhiên, để tối ưu hóa lợi ích từ FDI, cần có chiến lược thu hút đầu tư hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững và cân bằng giữa các khu vực, ngành nghề.
II. Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài
1. Thế nào là ưu đãi đầu tư đối với công ty nước ngoài?
Ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài là những chính sách đặc biệt mà Nhà nước áp dụng nhằm khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực hoặc địa bàn được ưu tiên. Các ưu đãi này có thể bao gồm giảm thuế, miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, hoặc các hỗ trợ khác liên quan đến sử dụng đất đai và tín dụng.
Những ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Nhằm khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp FDI, bao gồm miễn giảm thuế, hỗ trợ về đất đai, lao động và tạo điều kiện thuận lợi trong các thủ tục hành chính. Cụ thể:
* Ưu đãi về thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Miễn thuế TNDN tối đa 4 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh; giảm 50% số thuế phải nộp tối đa trong 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư có hiệu quả cao
+ Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%, 15% và 20% đối với các dự án khuyến khích đầu tư.
- Thuế xuất nhập khẩu: Miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Miễn, giảm VAT đối với một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Thuế sử dụng đất: Miễn, giảm thuế sử dụng đất đối với các dự án đầu tư có diện tích đất lớn, thời gian sử dụng đất lâu dài.
* Ưu đãi về thủ tục hành chính:
- Thủ tục đầu tư được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI thực hiện các thủ tục đầu tư, kinh doanh.
- Thành lập doanh nghiệp FDI được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện.
- Doanh nghiệp FDI được hưởng các dịch vụ hỗ trợ đầu tư như: tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ thủ tục hành chính.
* Ưu đãi về đất đai
- Doanh nghiệp FDI được thuê đất với giá ưu đãi, thời gian thuê đất dài hạn.
- Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp FDI giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng.
* Ưu đãi về lao động
- Doanh nghiệp FDI được tuyển dụng lao động trong nước và nước ngoài.
- Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động của doanh nghiệp FDI.
* Ưu đãi về ngoại hối
- Doanh nghiệp FDI được chuyển đổi ngoại hối tự do.
- Doanh nghiệp FDI được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài sau khi nộp thuế đầy đủ.
* Một số ưu đãi khác
- Ưu đãi về giá điện, nước, viễn thông.
- Ưu đãi về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Ưu đãi về tham gia các chương trình khuyến mãi, xúc tiến thương mại.
Ngoài ra, cần phải lưu ý rằng các ưu đãi cụ thể dành cho doanh nghiệp FDI sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa điểm thực hiện dự án và quy mô dự án.
2. Các dự án nào của công ty nước ngoài được hưởng ưu đãi đầu tư?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định các dự án, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:
(1) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
(2) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
(3) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
- Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
(4) Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 gồm:
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);
- Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.
(5) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.
(6) Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 gồm:
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện nêu tại mục (7);
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo nêu tại mục (8);
- Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.
(7) Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có chức năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;
- Có một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo;
- Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp.
(8) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thuộc một trong các dự án sau:
- Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
- Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;
- Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hoá hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(9) Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng;
- Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.
(10) Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Điều kiện để công ty nước ngoài được hưởng ưu đãi đầu tư hiện nay
Để được hưởng ưu đãi đầu tư tại Việt Nam, các công ty nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Cụ thể, theo Điều 15 của Luật này, các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn trong một thời gian hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án; miễn, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn thuế nhập khẩu: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Theo quy định của pháp luật về đất đai.
Để được hưởng các ưu đãi này, dự án đầu tư của công ty nước ngoài phải thuộc một trong các đối tượng sau:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Bao gồm các lĩnh vực như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ thông tin, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nghiên cứu và phát triển, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và các ngành, nghề khác theo quy định pháp luật.
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư: Thực hiện tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
- Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn: Tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp phép đầu tư.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, khoa học và công nghệ: Sử dụng công nghệ được khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Ngoài ra, theo Điều 19 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021, các dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động, dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các dự án khác theo quy định cũng có thể được hưởng ưu đãi đầu tư.

Việc đáp ứng các điều kiện trên giúp doanh nghiệp nước ngoài được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và các hỗ trợ khác, góp phần giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh.
4. Những thay đổi mới nhất trong chính sách ưu đãi đầu tư đối với công ty nước ngoài
Trong thời gian gần đây, chính sách ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài tại Việt Nam đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm thu hút dòng vốn FDI và phù hợp với các cam kết quốc tế. Những thay đổi đáng chú ý bao gồm:
- Áp dụng thuế suất tối thiểu toàn cầu:
Từ ngày 1/1/2024, Việt Nam sẽ áp dụng thuế suất tối thiểu toàn cầu 15% đối với các doanh nghiệp đa quốc gia có tổng doanh thu hợp nhất từ 750 triệu euro trở lên trong hai năm của bốn năm liền kề nhất. Việc này nhằm đảm bảo các doanh nghiệp này nộp mức thuế tối thiểu tại Việt Nam, đồng thời hạn chế việc chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có thuế suất thấp hơn.
- Điều chỉnh ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Mức thuế suất ưu đãi cao nhất hiện nay là 10% trong thời hạn 15 năm, kèm theo miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí ưu đãi.
- Ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp đầu tư tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn:
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Những thay đổi này phản ánh nỗ lực của Việt Nam trong việc tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch và phù hợp với xu hướng toàn cầu, đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia và tuân thủ các cam kết quốc tế.
III. Một số thắc mắc về ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài
1. Các hình thức ưu đãi đầu tư dành cho công ty nước ngoài hiện nay
Để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Việt Nam áp dụng nhiều chính sách ưu đãi gồm:
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thông thường trong một thời gian nhất định.
- Miễn, giảm thuế TNDN trong một số năm đầu hoạt động của dự án.
- Miễn thuế nhập khẩu
- Áp dụng cho máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ dự án đầu tư.
- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Doanh nghiệp có thể được miễn hoặc giảm chi phí thuê đất, thuê mặt nước theo từng giai đoạn, tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư.
- Hỗ trợ đầu tư khác
- Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học – công nghệ.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục hành chính, cấp phép đầu tư.
Các ưu đãi này được áp dụng dựa trên ngành nghề, địa bàn và quy mô dự án, nhằm khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực trọng điểm và khu vực ưu tiên phát triển.
2. Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý ưu đãi đầu tư cho công ty nước ngoài?
Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư được giải thích tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
“4. Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư là cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.”
Theo đó, cơ quan chịu trách nhiệm quản lý ưu đãi đầu tư cho công ty nước ngoài là:
- Cơ quan thuế;
- Cơ quan tài chính;
- Cơ quan hải quan;
- Cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
3. Công ty nước ngoài có thể chuyển nhượng quyền hưởng ưu đãi đầu tư không?
Theo quy định pháp luật hiện hành, công ty nước ngoài không thể chuyển nhượng riêng lẻ quyền hưởng ưu đãi đầu tư. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư, kèm theo các ưu đãi đã được cấp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
- Luật Đầu tư 2020 (Điều 41): Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác. Tuy nhiên, để tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư, bên nhận chuyển nhượng phải đảm bảo duy trì các điều kiện đã được cấp ưu đãi ban đầu.
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP (Điều 26): Việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện ưu đãi, bao gồm ngành nghề, địa bàn đầu tư, quy mô dự án và các cam kết khác.
Điều kiện để bên nhận chuyển nhượng tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư:
- Dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.
- Bên nhận chuyển nhượng cam kết tiếp tục duy trì điều kiện ưu đãi, bao gồm ngành nghề kinh doanh, địa điểm đầu tư và các tiêu chí khác.
- Việc chuyển nhượng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý.

Như vậy, pháp luật không cho phép công ty nước ngoài chuyển nhượng riêng quyền hưởng ưu đãi đầu tư, nhưng việc chuyển nhượng dự án hoặc vốn góp kèm theo ưu đãi là có thể thực hiện nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
4. Khi nào công ty nước ngoài có thể bị thu hồi ưu đãi đầu tư?
(1) Không thực hiện đúng cam kết đầu tư
Công ty nước ngoài sẽ bị thu hồi ưu đãi nếu không thực hiện đúng các nội dung đã cam kết khi xin hưởng ưu đãi, bao gồm:
- Không đảm bảo vốn đầu tư tối thiểu theo quy định hoặc cam kết ban đầu.
- Chậm tiến độ triển khai dự án mà không có lý do chính đáng.
- Không đạt tiêu chí ưu đãi về công nghệ cao, sử dụng lao động hoặc xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư 2020.
(2) Sử dụng ưu đãi sai mục đích
Ưu đãi đầu tư được cấp để khuyến khích các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù. Nếu doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, vi phạm sẽ bị thu hồi, bao gồm:
- Khai báo không trung thực nhằm hưởng ưu đãi sai quy định (Điều 16 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ưu đãi trái phép hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất mà không được cấp phép.
(3) Vi phạm nghĩa vụ tài chính và pháp luật
Doanh nghiệp không tuân thủ nghĩa vụ tài chính hoặc các quy định pháp luật liên quan sẽ mất quyền hưởng ưu đãi, bao gồm:
- Không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế trong thời gian hưởng ưu đãi (Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Vi phạm quy định về môi trường, lao động hoặc các quy định quản lý nhà nước khác dẫn đến bị xử phạt nghiêm trọng.
(4) Dự án bị chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp sau đây có thể dẫn đến thu hồi ưu đãi đầu tư:
- Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động hoặc giải thể.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do vi phạm pháp luật hoặc không triển khai dự án theo quy định.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến ưu đãi đầu tư công ty nước ngoài
NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về chính sách ưu đãi đầu tư dành cho công ty nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế, miễn giảm tiền thuê đất, tiếp cận các ngành nghề khuyến khích đầu tư và các thủ tục pháp lý cần thiết. Đội ngũ luật sư của NP Law cam kết đưa ra giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa lợi ích từ chính sách ưu đãi đầu tư theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.