Vàng không nguồn gốc tiềm ẩn rủi ro lớn do không chứng minh được xuất xứ, dễ bị xử phạt, tịch thu hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ chứng từ, kiểm soát nguồn nguyên liệu và xử lý kịp thời khi phát sinh để tránh vi phạm, bảo vệ hoạt động kinh doanh hợp pháp.
Trong bối cảnh thị trường vàng ngày càng phức tạp, việc kiểm soát nguồn gốc vàng trở thành yếu tố then chốt nhằm bảo đảm tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh. Với kinh nghiệm tư vấn chuyên sâu, NPLaw nhận thấy vàng không nguồn gốc đang là một trong những rủi ro pháp lý phổ biến nhưng dễ bị xem nhẹ, dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
I. Thực trạng vàng không nguồn gốc trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, tình trạng vàng không nguồn gốc xuất hiện khá phổ biến trong thị trường kim hoàn, đặc biệt tại các giao dịch nhỏ lẻ hoặc mua bán vàng cũ trong dân.
Nhiều tiệm vàng thu mua vàng từ khách vãng lai mà không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, dẫn đến việc khó kiểm soát nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa. Trong các đợt kiểm tra đột xuất, cơ quan chức năng thường phát hiện số lượng lớn vàng không chứng minh được xuất xứ, từ đó phát sinh tranh chấp và xử phạt.

Theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa không rõ nguồn gốc có thể bị tịch thu và xử phạt hành chính nghiêm khắc. Ngoài ra, nếu có dấu hiệu buôn lậu, còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015.
Tóm lại, vàng không nguồn gốc đang là vấn đề phổ biến và tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn đối với doanh nghiệp.
II. Tìm hiểu về vàng không nguồn gốc
Để hiểu rõ bản chất pháp lý, cần phân tích cụ thể các khía cạnh liên quan.
1. Thế nào là vàng không nguồn gốc?
Hiện nay, pháp luật không quy định rõ về khái niệm “vàng không nguồn gốc”, nhưng có thể hiểu đây là loại vàng không có hóa đơn, chứng từ hoặc tài liệu kèm theo để chứng minh về cơ sở sản xuất, nơi khai thác, nhập khẩu hoặc chủ sở hữu hợp pháp.
Trong lĩnh vực kinh doanh vàng, đây được hiểu là các loại vàng miếng, vàng trang sức hoặc nguyên liệu không có hồ sơ chứng minh nguồn gốc đầu vào hợp lệ từ các đơn vị được cấp phép, loại vàng này bao gồm vàng lậu, vàng không có dấu hiệu nhận diện thương hiệu đúng quy chuẩn hoặc vàng chế tác từ nguồn trôi nổi trên thị trường. Việc kinh doanh mặt hàng này bị coi là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, dẫn đến chế tài tịch thu tang vật và xử phạt hành chính nặng nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho thị trường vàng quốc gia.
2. Tại sao việc sở hữu vàng không nguồn gốc lại bị coi là rủi ro pháp lý cao nhất trong kinh doanh kim loại quý?
Việc sở hữu vàng không nguồn gốc được coi là rủi ro pháp lý cao nhất trong kinh doanh kim loại quý bởi nó trực tiếp dẫn đến việc mất trắng tài sản và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo Khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, vàng không có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc sẽ bị coi là hàng hóa bất hợp pháp, dẫn đến hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật mà không được bồi hoàn. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh còn phải đối mặt với nguy cơ bị thu hồi Giấy phép kinh doanh vàng theo quy định tại Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP và bị thanh tra toàn diện về nghĩa vụ thuế.

Nghiêm trọng nhất, nếu số lượng vàng lớn không chứng minh được nguồn gốc, chủ doanh nghiệp có thể bị điều tra về các tội danh nghiêm trọng như "Tội buôn lậu" theo Điều 188 hoặc "Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới" theo Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015.
3. Sự khác biệt giữa vàng cũ thu mua của dân và vàng không nguồn gốc là gì?
Sự khác biệt cốt yếu giữa vàng cũ thu mua từ dân và vàng không nguồn gốc nằm ở tính hợp pháp của chứng từ đầu vào theo quy định thuế. Vàng thu mua từ dân được coi là hợp pháp nếu cơ sở lập đầy đủ Bảng kê thu mua hàng hóa mẫu 02/TNDN kèm bản sao giấy tờ tùy thân của người bán theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Ngược lại, vàng không nguồn gốc là hàng hóa tại thời điểm kiểm tra không có hóa đơn điện tử hoặc bảng kê chứng minh nguồn gốc nơi sản xuất, nhập khẩu hoặc chủ sở hữu hợp pháp.
Như vậy, vàng cũ của dân sẽ bị đánh đồng là vàng không nguồn gốc và có nguy cơ bị tịch thu nếu doanh nghiệp bỏ qua thủ tục lập bảng kê chứng từ đầu vào. Việc minh bạch hóa hồ sơ thu mua chính là ranh giới pháp lý để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp trước các đợt thanh tra chuyên ngành.
4. Tại sao vàng không nguồn gốc thường bị đánh đồng với hàng lậu trong các đợt thanh tra đột xuất?
Vàng không nguồn gốc thường bị đánh đồng với hàng lậu trong các đợt thanh tra đột xuất vì cả hai đều có chung dấu hiệu là không chứng minh được tính hợp pháp của hàng hóa trong quá trình lưu thông. Khi cơ sở kinh doanh hoặc người vận chuyển không xuất trình được hóa đơn, chứng từ, giấy tờ nhập khẩu hoặc tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp của vàng theo điểm d khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cơ quan chức năng sẽ có căn cứ nghi ngờ số vàng đó có liên quan đến hoạt động nhập lậu, trốn thuế hoặc lưu thông trái phép.
Sự tương đồng còn nằm ở hệ quả pháp lý. Cả vàng không nguồn gốc và hàng lậu đều có nguy cơ bị tạm giữ, tịch thu, xử phạt hành chính và bị kiểm tra nguồn gốc theo quy định pháp luật. Cụ thể, vàng không nguồn gốc có thể bị xử phạt theo khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Còn hàng hóa nhập lậu bị xử phạt theo Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Vì vậy, trong thực tế thanh tra, vàng không nguồn gốc thường bị đặt vào diện nghi vấn có liên quan đến hàng lậu cho đến khi chủ sở hữu chứng minh được tính hợp pháp của tài sản.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến vàng không nguồn gốc
Pháp luật hiện hành đã có nhiều quy định cụ thể nhằm kiểm soát và xử lý hành vi liên quan.
1. Quy định mới nhất về mức xử phạt hành chính đối với hành vi kinh doanh vàng không nguồn gốc?
Theo quy định mới nhất tại Nghị định 340/2025/NĐ‑CP, hành vi kinh doanh vàng không có nguồn gốc, không hóa đơn chứng từ hợp pháp sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 28 của Nghị định này. Cụ thể:
- Khoản 3 Điều 28: phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng đối với hành vi sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa hoặc không niêm yết công khai giá mua bán vàng.
- Điểm d Khoản 5 Điều 28: phạt tiền từ 140 triệu đến 180 triệu đồng đối với hành vi thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật
- Điểm a khoản 8 Điều 28: phạt tiền từ 300 triệu đến 400 triệu đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Ngoài ra, Khoản 9 Điều 28 còn quy định hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 6 đến 12 tháng, hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh vàng miếng nếu tái phạm nhiều lần.
2. Cơ sở pháp lý nào cho phép cơ quan chức năng tạm giữ và niêm phong các lô vàng không nguồn gốc tại cửa hàng?
Việc tạm giữ và niêm phong vàng không nguồn gốc tại cửa hàng là một biện pháp ngăn chặn hành chính được thực thi dựa trên cơ sở pháp lý cốt lõi tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020). Theo đó, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp này khi cần xác minh các tình tiết liên quan đến nguồn gốc, chứng từ hoặc để ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán tài sản, phi tang chứng cứ mà nếu không thực hiện sẽ gây khó khăn cho việc xử lý vi phạm (điều khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 25 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025).
Đặc biệt, đối với tang vật có đặc thù giá trị cao và dễ bị tráo đổi như vàng bạc, quy trình này yêu cầu người có thẩm quyền phải lập biên bản tạm giữ chi tiết và tiến hành niêm phong tang vật ngay tại hiện trường dưới sự chứng kiến của chủ cơ sở hoặc người chứng kiến để đảm bảo tính nguyên trạng và minh bạch của tài sản theo khoản 9 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) (sửa đổi bởi Điểm b Khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020).
3. Điều kiện để một tiệm vàng được phép gia công mà không bị nghi ngờ sử dụng nguyên liệu là vàng không nguồn gốc?
Để được phép gia công mà không bị nghi ngờ sử dụng nguyên liệu không nguồn gốc, tiệm vàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hồ sơ và chứng từ theo quy định pháp luật. Cụ thể, tiệm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP. Về mặt chứng từ, mọi nguồn nguyên liệu đầu vào phải có hóa đơn điện tử hợp lệ (nếu mua từ doanh nghiệp) hoặc Bảng kê thu mua mẫu 02/TNDN kèm căn cước công dân người bán (nếu thu mua từ dân) theo Thông tư 20/2026/TT-BTC. Đặc biệt, theo điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN, cơ sở phải lưu giữ hồ sơ tự kiểm tra đối với cân, quả cân và thiết bị xác định hàm lượng vàng theo quy định. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc trên căn cứ pháp lý quan trọng nhất để cơ quan chức năng phân biệt giữa hoạt động gia công hợp pháp và hành vi hợp thức hóa vàng lậu, vàng trôi nổi.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến vàng không nguồn gốc
Trong thực tiễn, nhiều tình huống phát sinh cần được giải đáp rõ ràng.
1. Nếu thợ gia công bên ngoài giao sản phẩm nhưng không xuất được hóa đơn nguyên liệu, có bị khép tội chứa chấp vàng không nguồn gốc?
Nếu thợ gia công bên ngoài giao sản phẩm nhưng không xuất trình được hóa đơn nguyên liệu thì chưa đủ căn cứ để quy kết “chứa chấp vàng không nguồn gốc”. Tuy nhiên, cơ sở nhận gia công hoặc kinh doanh vẫn có thể bị xử lý theo Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP nếu hoạt động gia công, sản xuất hoặc kinh doanh vàng không đáp ứng điều kiện pháp luật. Đáng chú ý, điểm đ khoản 5 Điều 28 quy định phạt từ 140 đến 180 triệu đồng đối với hành vi gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký ngành nghề phù hợp; ngoài ra, nếu không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của vàng, cơ quan chức năng có thể tạm giữ để xác minh và xem xét xử lý thêm theo quy định về hàng hóa không rõ nguồn gốc.
2. Làm sao để giải trình với cơ quan quản lý về số lượng vàng không nguồn gốc được thừa kế hoặc tặng cho từ gia đình?
Khi giải trình về vàng được thừa kế hoặc tặng cho từ gia đình nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, cá nhân hoặc doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu chứng minh quá trình hình thành tài sản như: di chúc, văn bản khai nhận di sản, văn bản tặng cho, giấy xác nhận của người thân, hình ảnh lưu giữ, chứng từ giao dịch cũ hoặc các tài liệu thể hiện việc quản lý, sử dụng thực tế.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế bao gồm tài sản của người chết để lại; còn việc tặng cho tài sản được quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015. Hiện nay chưa có quy định cụ thể bắt buộc vàng được thừa kế hoặc tặng cho phải có hóa đơn đầu vào như hàng hóa thương mại. Tuy nhiên, khi bị kiểm tra, người sở hữu vẫn có trách nhiệm chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tài sản bằng các tài liệu, lời khai và căn cứ hợp lý liên quan để tránh bị xem là hàng hóa không rõ nguồn gốc.
3. Có được phép nấu lại các loại trang sức cũ thành vàng khối khi chưa xác định được đó có phải là vàng không nguồn gốc hay không?
Việc nấu lại trang sức cũ khi chưa rõ nguồn gốc là hành vi rủi ro cao, có thể vi phạm cả pháp luật hành chính lẫn hình sự. Về mặt hành chính, theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, các tổ chức và cá nhân kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm chấp hành các quy định về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ. Nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ hàng hóa khi bị kiểm tra, chủ sở hữu có thể bị phạt tiền và tịch thu tang vật theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Về mặt hình sự, nếu trang sức đó là tài sản do phạm tội mà có (như trộm cắp, cướp giật), hành vi nấu chảy để biến đổi hình dạng nhằm phi tang hoặc tiêu thụ có thể cấu thành Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Do đó, bạn chỉ nên thực hiện tại các cơ sở được cấp phép và có biên bản kiểm định rõ ràng để bảo vệ quyền lợi pháp lý của chính mình.
4. Doanh nghiệp phải xử lý thế nào khi phát hiện đối tác đang cung cấp nguyên liệu là vàng không nguồn gốc?
Khi phát hiện đối tác cung cấp vàng không nguồn gốc, doanh nghiệp phải ngay lập tức tạm dừng giao dịch, niêm phong tang vật và yêu cầu đối tác giải trình bằng văn bản kèm hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP về trách nhiệm của tổ chức kinh doanh vàng.
Nếu đối tác không chứng minh được nguồn gốc, doanh nghiệp cần chủ động thông báo cho cơ quan Công an hoặc Quản lý thị trường để tránh bị liên đới về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đồng thời, việc lưu trữ hồ sơ giao dịch và bằng chứng về sự thiếu minh bạch của đối tác là bắt buộc để doanh nghiệp chứng minh sự ngay tình, nhằm loại trừ trách nhiệm đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
5. Tiệm vàng có bị thu hồi giấy phép kinh doanh vĩnh viễn nếu bị phát hiện có giao dịch vàng không nguồn gốc với số lượng lớn?
Tiệm vàng hoàn toàn có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh khi thực hiện giao dịch vàng không nguồn gốc với số lượng lớn, tùy thuộc vào tính chất và mức độ tái phạm. Cụ thể, theo Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng hoặc vi phạm các quy định pháp luật khác có liên quan.
Đối với hoạt động kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ, nếu tiệm vàng vi phạm nghiêm trọng quy định về hóa đơn, chứng từ hoặc tiếp tay cho việc tiêu thụ tài sản bất hợp pháp, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 do nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo hoặc kinh doanh ngành nghề bị cấm.
Đặc biệt, nếu hành vi này đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015, doanh nghiệp còn phải đối mặt với các hình phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.
V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến vàng không nguồn gốc?
Trong bối cảnh pháp lý ngày càng siết chặt, việc kiểm soát nguồn gốc vàng và tuân thủ quy định là yếu tố sống còn. Một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình kiểm soát và xử lý tranh chấp hiệu quả. NPLaw với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại và kim hoàn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn, rà soát và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.