Trong kỷ nguyên số, công nghệ là tài sản vô giá, động lực cho sự phát triển của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, đi cùng với đó là nguy cơ vi phạm bản quyền công nghệ ngày càng gia tăng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho chủ sở hữu. Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khuôn khổ pháp luật hiện hành điều chỉnh các hành vi vi phạm bản quyền công nghệ, giúp các cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực này.

I. Thực trạng vi phạm bản quyền công nghệ hiện nay

Vi phạm bản quyền công nghệ hiện nay đang ngày càng tăng cao đặc biệt khi mà phần mềm công nghệ phát triển không ngừng. Vi phạm bản quyền là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà phát triển và chủ sở hữu phần mềm. Việc hiểu rõ luật bản quyền phần mềm và các hình thức vi phạm sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và tránh các rủi ro pháp lý trong môi trường công nghệ số. Chính vì thế hãy cùng NPLaw tìm hiểu về vấn đề này qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quy định pháp luật về vi phạm bản quyền công nghệ

1. Vi phạm bản quyền công nghệ là gì?

Hiện nay, chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa về bản quyền công nghệ, tuy nhiên dựa trên từ ngữ và các quy định pháp luật liên quan có thể hiểu bản quyền công nghệ là quyền pháp lý của tác giả hoặc chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân đối với công nghệ do mình sáng tạo hoặc sở hữu.

Vi phạm bản quyền là hành vi sử dụng các tác phẩm được bảo hộ bản quyền một cách trái phép, xâm phạm đến các quyền của tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền.

Như vậy, vi phạm bản quyền công nghệ là hành vi sử dụng các tác phẩm công nghệ được bảo hộ bản quyền một cách trái phép, xâm phạm đến các quyền của tác giả hoặc chủ sở hữu bản quyền.

2. Các hành vi bị coi là vi phạm bản quyền công nghệ?

Một số hành vi xâm phạm bản quyền công nghệ thường gặp như: tải về và sử dụng phần mềm crack (bẻ khóa), phần mềm lậu, cài đặt phần mềm và đăng tải phần mềm lên các trang web để bán và nhiều hành vi vi phạm khác.

Bản quyền công nghệ là một cơ chế bảo hộ của pháp luật sở hữu trí tuệ đối với phần mềm hay chương trình máy tính bằng quyền tác giả theo Điều 14 và Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022). Do đó vi phạm bản quyền công nghệ có thể hiểu là các hành vi vi phạm quyền tác giả đối với sản phẩm công nghệ đã được đăng ký bản quyền đó. 

Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) thì trường hợp sau được xem là vi phạm bản quyền:

  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học.
  • Mạo danh tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả.
  • Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 Luật này.
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Luật này.
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật này.
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Vi phạm bản quyền công nghệ bị xử phạt như thế nào theo pháp luật?

Tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm và yêu cầu của Bên bị xâm phạm thì Bên có hành vi xâm phạm bản quyền công nghệ có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt như: phạt tiền, các hình thức phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể tại Điều 214 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) như sau:

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;

b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.

Ngoài các hình thức xử phạt quy định trên, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.

III. Giải đáp một số câu hỏi về vi phạm bản quyền công nghệ

1. Không mua bản quyền phần mềm mà vẫn cài đặt để sử dụng có bị xử phạt không?

Căn cứ Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022), theo đó, phần mềm cụ thể là chương trình máy tính của bạn là dạng tác phẩm khoa học được bảo hộ quyền tác giả. Việc cài vào máy tính khi chưa mua bản quyền phần mềm, hành vi sử dụng chui được xem là hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu. Hành vi không mua bản quyền của phần mềm mà vẫn cài đặt vào máy tính để sử dụng thì bị xử phạt theo quy định về xâm phạm quyền tác giả.

2. Sử dụng phần mềm Microsoft nhưng không có bản quyền Windows có cần mua bổ sung không?

Căn cứ Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022), theo đó phần mềm là dạng tác phẩm khoa học được bảo hộ quyền tác giả. Việc cài vào máy tính khi chưa mua bản quyền phần mềm được xem là hành vi sao chép tác phẩm không được phép của chủ sở hữu. Theo đó để việc sử dụng chương trình máy tính hợp pháp, đúng quy định thì nên mua bản quyền để sử dụng. Vì vậy cần phải mua bản quyền chương trình máy tính cho các máy tính đang sử dụng phần mềm đó.

3. Công ty sử dụng phần mềm không có bản quyền bị xử lý như thế nào theo quy định?

Tại Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP) quy định hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Đối với công ty là tổ chức nên sẽ bị phạt gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP, cụ thể là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

4. Vi phạm bản quyền công nghệ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tại Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) quy định rõ: Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự. Như vậy, vi phạm bản quyền công nghệ là hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, người vi phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng các yếu tố cấu thành tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự.

5. Vi phạm bản quyền công nghệ xuyên biên giới được xử lý thế nào tại Việt Nam?

Vi phạm bản quyền công nghệ xuyên biên giới cũng đang ngày càng tăng cao và tại Việt Nam cơ chế xử lý vi phạm và kiểm soát vấn đề này đang trong quá trình hoàn thiện. Nhà nước đang tiến hành rà soát, bổ sung và sửa đổi các quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Với việc các vi phạm ngày càng tinh vi, thể hiện rõ tính chất xuyên biên giới, các giải pháp phòng, chống cũng cần được mở rộng thông qua các hình thức hợp tác quốc tế. Theo đó, Việt Nam đã tích cực, chủ động trong quá trình hội nhập quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan. Điều này thể hiện qua việc nước ta tham gia vào nhiều hiệp ước quốc tế quan trọng, hiệp định thương mại tự do và liên tục hoàn thiện hệ thống pháp luật để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ tăng cường hợp tác, tập trung vào giải pháp kỹ thuật, đấu tranh phòng, chống vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan xuyên biên giới và trên không gian mạng.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về vi phạm bản quyền công nghệ

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về vi phạm bản quyền công nghệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.