Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Sử dụng lao động trẻ em là một hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế. Hành vi này không chỉ tước đoạt quyền được học tập, vui chơi và phát triển của trẻ em mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tổn hại đến thể chất và tinh thần. Bài viết này của NPLaw sẽ làm rõ các quy định pháp luật về việc xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động trẻ em, đồng thời cung cấp những thông tin hữu ích để bảo vệ quyền lợi của đối tượng đặc biệt này.

Sử dụng lao động trẻ em là một hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế. Hành vi này không chỉ tước đoạt quyền được học tập, vui chơi và phát triển của trẻ em mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tổn hại đến thể chất và tinh thần. Bài viết này của NPLaw sẽ làm rõ các quy định pháp luật về việc xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động trẻ em, đồng thời cung cấp những thông tin hữu ích để bảo vệ quyền lợi của đối tượng đặc biệt này.

I. Thực trạng sử dụng lao động trẻ em hiện nay

Hiện nay, tình trạng sử dụng lao động trẻ em tại Việt Nam vẫn là một vấn đề đáng lo ngại, mặc dù đã có những tiến bộ nhất định trong việc giảm tỷ lệ trẻ em tham gia lao động. Theo báo cáo năm 2023, cả nước có khoảng 731.600 trẻ em từ 5 đến 17 tuổi tham gia lao động, chiếm 3,5% tổng số trẻ em trong độ tuổi này, giảm đáng kể so với tỷ lệ 9,1% vào năm 2018.

Tuy nhiên, trong số đó, có 269.600 em được xác định là lao động trẻ em, với hơn 94.300 em phải làm các công việc nguy hiểm và 50.100 em làm việc vào ban đêm. 

Đáng chú ý, hơn một nửa số trẻ em lao động không được đi học, và khoảng 1,4% chưa từng đến trường. Các em chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp, với mức thu nhập bình quân khoảng 3 triệu đồng mỗi tháng, thấp hơn nhiều so với mức thu nhập của người lao động trưởng thành. 

Do đó, cần tiếp tục tăng cường các biện pháp giám sát, hỗ trợ giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng để tiến tới xóa bỏ hoàn toàn tình trạng lao động trẻ em.

II. Quy định pháp luật về sử dụng lao động trẻ em

1. Sử dụng lao động trẻ em là gì?

Sử dụng lao động trẻ em là hành vi thuê mướn, sai bảo hoặc chỉ đạo trẻ em thực hiện công việc có tính chất lao động, thường nhằm mục đích kinh tế. Tại Việt Nam, theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi. Pháp luật cho phép sử dụng lao động trẻ em trong một số trường hợp nhất định, nhưng nghiêm cấm việc bóc lột sức lao động hoặc giao cho trẻ em những công việc nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất và tinh thần của các em. 

2. Độ tuổi được phép sử dụng lao động trẻ em ở Việt Nam là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Dân sự năm 2015, người chưa đủ 18 tuổi được gọi là người chưa thành niên.

Còn theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, giám sát trong quá trình làm việc. Trong đó, độ tuổi tối thiểu để được đi làm là 15 tuổi, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định riêng trong Bộ luật này. Ngoài ra, người sử dụng lao động có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thuê người lao động làm việc cho mình, nhưng nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Thực tế, trong một số ngành nghề nhẹ nhàng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định, người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi vẫn có thể được tuyển dụng làm việc. Đối với trẻ em dưới 13 tuổi, pháp luật chỉ cho phép các em làm những công việc đặc thù như nghệ thuật, thể dục, thể thao, và điều kiện là công việc đó không gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất, trí tuệ và nhân cách của các em. Việc này cũng cần được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đồng ý trước khi tiến hành.

Tóm lại, việc sử dụng lao động chưa thành niên phải tuân theo những quy định rất chặt chẽ về độ tuổi và loại hình công việc, nhằm đảm bảo an toàn và sự phát triển toàn diện cho trẻ em.

3. Sử dụng lao động trẻ em bị xử phạt như thế nào?

Việc sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật tại Việt Nam có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Dưới đây là các hình thức xử phạt cụ thể:

3.1. Xử phạt hành chính

Theo Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động vi phạm quy định về lao động chưa thành niên có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc không ghi đầy đủ nội dung khi sử dụng lao động chưa thành niên.
    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi như:
    • Sử dụng lao động chưa thành niên mà chưa có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
    • Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó.
    • Bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi.
    • Không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe phù hợp với công việc.
    • Không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng.
    • Không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
    • Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định.
    • Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
    • Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong những nghề, công việc không được pháp luật cho phép.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi:
    • Sử dụng người từ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép.
    • Sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép hoặc làm công việc được pháp luật cho phép mà chưa được sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    • Sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi làm việc bị cấm quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, theo Nghị định 130/2021/NĐ-CP, hành vi bóc lột sức lao động trẻ em có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung có thể bao gồm tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em.

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 296 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào sử dụng người dưới 16 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định sẽ bị xử lý hình sự với các mức phạt sau:

  • Khung 1: Phạt tiền từ 30 triệu đến 200 triệu đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ lên đến 3 năm, hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm nếu vi phạm quy định về sử dụng lao động dưới 16 tuổi trong các trường hợp đã nêu.
  • Khung 2: Phạt tù từ 3 đến 7 năm nếu phạm tội trong một trong các trường hợp sau:
    • Phạm tội từ 2 lần trở lên;
    • Gây chết người;
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho người khác với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên;
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%.
  • Khung 3: Phạt tù từ 5 đến 12 năm nếu phạm tội trong một trong các trường hợp sau:
    • Làm chết từ 2 người trở lên;
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, bị cấm hành nghề hoặc làm một số công việc nhất định trong từ 1 đến 5 năm.

Do đó, pháp luật Việt Nam quy định các hình thức xử phạt nghiêm khắc nhằm bảo vệ quyền lợi và sự phát triển của trẻ em.

III. Giải đáp một số câu hỏi về sử dụng lao động trẻ em

1. Khi nào người sử dụng lao động được phép sử dụng lao động trẻ em?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, nếu người sử dụng lao động muốn ký hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi thì người đại diện ký hợp đồng phía doanh nghiệp hoặc tổ chức phải đáp ứng đủ một số điều kiện bắt buộc. Cụ thể:

  • Phải có phiếu lý lịch tư pháp (loại dùng để chứng minh không có tiền án) được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm ký hợp đồng, và trong đó không được có tiền án liên quan đến hành vi xâm hại trẻ em.
  • Đồng thời, người đó cũng phải nộp bản cam kết xác nhận rằng mình chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em.

Ngoài ra, theo Điều 5 của Thông tư này, nếu muốn sử dụng người chưa đủ 13 tuổi để làm việc (chỉ trong các công việc đặc biệt như nghệ thuật, thể thao...), thì phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:

  • Nếu bên sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hay hợp tác xã, thì phải xin phép Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc nơi ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu bên sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân, thì cần xin phép Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại nơi họ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Như vậy, việc sử dụng lao động trẻ em, đặc biệt là những em dưới 15 tuổi, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi và sự phát triển toàn diện của các em.

2. Sử dụng lao động trẻ em có cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật không?

Việc sử dụng lao động trẻ em (chưa đủ 18 tuổi) tại Việt Nam luôn cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, bao gồm cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ.

Khi sử dụng lao động trẻ em, theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển của trẻ em. Một trong những nguyên tắc quan trọng là phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em trước khi tuyển dụng các em vào làm việc.

Cụ thể, khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải:

  • Đảm bảo công việc phù hợp với sức khỏe của trẻ, không làm ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách của các em.
  • Quan tâm, chăm sóc về mặt lao động, sức khỏe và học tập cho trẻ trong suốt quá trình làm việc.
  • Cung cấp sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ trước khi trẻ bắt đầu công việc.
  • Lập sổ theo dõi riêng, ghi chép đầy đủ các thông tin như họ tên, ngày sinh, công việc, kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Tạo cơ hội để trẻ em được học văn hóa, đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng trong quá trình làm việc.

Từ đó, có thể thấy rằng ngoài cha, mẹ thì người giám hộ của trẻ em cũng có quyền đồng ý để trẻ em tham gia lao động. Điều này giúp đảm bảo sự bảo vệ tối đa cho trẻ và quyền lợi hợp pháp của các em trong môi trường lao động.

3. Sử dụng lao động trẻ em bị cấm trong những trường hợp nào?

Việc sử dụng lao động trẻ em tại Việt Nam được pháp luật quy định chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi và sự phát triển toàn diện của trẻ. Theo Điều 147 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, có những trường hợp nghiêm cấm sử dụng lao động trẻ em, bao gồm:

3.1. Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau:

  • Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
  • Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
  • Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
  • Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
  • Phá dỡ các công trình xây dựng;
  • Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
  • Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
  • Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

3.2. Nơi làm việc nguy hiểm, độc hại

Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau:

  • Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
  • Công trường xây dựng;
  • Cơ sở giết mổ gia súc;
  • Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp;
  • Điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
  • Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

Tóm lại, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm việc sử dụng lao động trẻ em trong các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ở những nơi làm việc không phù hợp với lứa tuổi của trẻ.

4. Lao động trẻ em có được tham gia đóng bảo hiểm xã hội không?

Trường hợp người lao động dưới 15 tuổi làm việc không theo hợp đồng lao động (ví dụ: lao động tự do, thời vụ ngắn hạn) thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Họ cũng không đủ điều kiện để tham gia BHXH tự nguyện, vì hình thức này chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sử dụng lao động trẻ em

Trên đây là những vấn đề pháp lý về sử dụng lao động trẻ em mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo