Vốn góp hợp tác xã là phần tài sản mà thành viên đóng góp để hình thành vốn điều lệ, đảm bảo hoạt động của hợp tác xã. Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn góp tối thiểu nhưng giới hạn mức tối đa để tránh sự chi phối. Thủ tục góp vốn được thực hiện theo Điều lệ hợp tác xã. Thành viên cần tuân thủ quy định về tỷ lệ vốn góp, thời hạn góp đủ vốn và không được chuyển nhượng vốn góp mà chỉ có thể được hoàn trả hoặc thừa kế. Việc góp vốn cần có giấy chứng nhận, ghi rõ thông tin về thành viên và số vốn góp
I. Tìm hiểu về vốn góp hợp tác xã
Vốn góp hợp tác xã là số tiền hoặc tài sản mà thành viên đóng góp để xây dựng và duy trì hoạt động của hợp tác xã. Theo Luật Hợp tác xã hiện hành, vốn góp của thành viên phải tuân thủ mức tối thiểu theo điều lệ nhưng không vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
Vốn này được sử dụng để đầu tư, sản xuất, kinh doanh và phát triển hợp tác xã. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên được xác định dựa trên tỷ lệ vốn góp, nhưng mọi quyết định quan trọng vẫn tuân theo nguyên tắc dân chủ và bình đẳng.
II. Quy định pháp luật về vốn góp hợp tác xã
1. Vốn góp hợp tác xã là gì?
Vốn góp hợp tác xã là khoản tiền, tài sản hoặc giá trị quyền sử dụng đất mà thành viên đóng góp để hình thành vốn điều lệ và phục vụ hoạt động của hợp tác xã. Theo Luật Hợp tác xã hiện hành, mức vốn góp của mỗi thành viên được quy định trong điều lệ hợp tác xã và không vượt quá 20% vốn điều lệ. Vốn góp giúp hợp tác xã duy trì hoạt động, đầu tư phát triển và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của thành viên theo nguyên tắc dân chủ.
2. Vốn góp hợp tác xã được quy định thế nào? Mức tối thiểu là bao nhiêu?
Điều 74 Luật hợp tác xã 2023 quy định góp vốn điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
- Phần vốn góp của thành viên chính thức được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Luật này và Điều lệ về vốn góp tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.
- Tổng phần vốn góp của tất cả thành viên liên kết góp vốn được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.
- Tổng phần vốn góp của tất cả thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thời hạn, hình thức và mức góp vốn được quy định trong Điều lệ, nhưng thời hạn để góp đủ vốn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc kể từ ngày được kết nạp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (nếu có). Trong thời hạn này, thành viên có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.
- Thành viên chỉ được góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Đại hội thành viên đối với tổ chức quản trị rút gọn.
- Sau thời hạn quy định mà thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì xử lý như sau:
+ Thành viên chưa góp vốn theo cam kết hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên;
+ Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết nhưng có phần vốn góp bằng hoặc cao hơn vốn góp tối thiểu theo quy định của Điều lệ có quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp theo quy định của Luật này và Điều lệ.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải góp đủ phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng phần vốn đã góp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp phần vốn góp còn thiếu đã được góp đủ trong thời hạn này.
Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian trước ngày được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ.

Hiện nay, Luật Hợp tác xã 2023 có quy định mức vốn góp tối thiểu được xác định dựa trên quy định của Luật này, Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và sự thỏa thuận. Theo đó:
- Trường hợp Điều lệ có quy định mức góp vốn tối thiểu thì mức góp vốn được xác định theo Điều lệ.
- Trường hợp Điều lệ không quy định nhưng giữa các thành viên có thỏa thuận mức góp vốn tối thiểu thì mức góp vốn được xác định theo thỏa thuận.
- Trường hợp không có thỏa thuận mức góp vốn tối thiểu thì mức góp vốn do mỗi thành viên tự xác định tùy vào khả năng.
Mặt khác, pháp luật có quy định mức vốn góp tối đa, nhằm đảm bảo tính hợp tác và hạn chế sự chi phối, cụ thể, thành viên không được góp quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã. Do đó, các thành viên có thể góp vốn dựa trên sự thỏa thuận, Điều lệ và quy định pháp luật, miễn là không vượt quá mức tối đa theo quy định.
3. Thủ tục góp vốn hợp tác xã được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo quy định tại các Điều 73 - 75 Luật Hợp tác xã 2023, thủ tục góp vốn được quy định theo Điều lệ HTX, liên hiệp HTX. Do đó, với mỗi HTX, liên hiệp HTX sẽ quy định thủ tục góp vốn khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản thủ tục góp vốn có thể thực hiện như sau:
- Góp vốn hợp tác xã
- Thành viên hợp tác xã phải góp vốn theo mức đã cam kết trong điều lệ hợp tác xã.
- Việc góp vốn có thể thực hiện bằng tiền, tài sản, quyền sử dụng đất hoặc các quyền tài sản khác theo thỏa thuận.
- Tổng vốn góp của một thành viên không vượt quá 30% vốn điều lệ hợp tác xã, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
- Thời hạn góp vốn:
Thành viên phải góp đủ vốn theo thời hạn quy định trong điều lệ hợp tác xã, nhưng không vượt quá 6 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp làm thành viên.
(Căn cứ: Điều 74, khoản 3, Luật Hợp tác xã 2023)
Như vậy, thủ tục góp vốn vào hợp tác xã phải tuân thủ chặt chẽ theo các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên.
III. Một số thắc mắc về vốn góp hợp tác xã
1. Tỷ lệ phần vốn góp của hợp tác xã là bao nhiêu?
Luật Hợp tác xã 2023 hiện hành không quy định cụ thể về tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên, tuy nhiên tỷ lệ phần vốn góp tối đa được quy định như sau:
- Tỷ lệ vốn góp tối đa của từng thành viên
+ Thành viên chính thức: Không được góp quá 30% tổng vốn điều lệ của hợp tác xã.
+ Thành viên liên kết: Tỷ lệ góp vốn thực hiện theo điều lệ hợp tác xã, nhưng không có quyền biểu quyết về các quyết định quan trọng.
(Căn cứ: Điều 74, khoản 1 và khoản 2, Luật Hợp tác xã 2023)
- Tỷ lệ vốn góp của Nhà nước
Nhà nước có thể hỗ trợ, đầu tư hoặc góp vốn vào hợp tác xã trong một số lĩnh vực đặc thù, nhưng tổng số vốn góp của Nhà nước không vượt quá 30% vốn điều lệ của hợp tác xã đó.
(Căn cứ: Điều 77, Luật Hợp tác xã 2023)
Như vậy, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên hợp tác xã bị giới hạn để đảm bảo nguyên tắc hợp tác, tránh tình trạng một cá nhân hoặc tổ chức chi phối hoạt động của hợp tác xã.
2. Thời hạn góp vốn góp của hợp tác xã?
- Thời hạn góp vốn của thành viên hợp tác xã: Thành viên hợp tác xã phải góp đủ vốn theo cam kết trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được công nhận là thành viên hợp tác xã.
(Căn cứ: Khoản 3, Điều 74, Luật Hợp tác xã 2023)
- Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ: Nếu hợp tác xã có quyết định tăng vốn điều lệ, thành viên có nghĩa vụ góp vốn bổ sung theo thời hạn quy định trong điều lệ hợp tác xã, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định tăng vốn.
(Căn cứ: Khoản 4, Điều 74, Luật Hợp tác xã 2023)
Như vậy, thời hạn góp vốn trong hợp tác xã tối đa là 06 tháng kể từ khi trở thành thành viên hoặc từ khi có quyết định tăng vốn điều lệ.
3. Có được chuyển nhượng phần vốn góp hợp tác xã không?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Hợp tác xã 2023 có quy định như sau:
Trả lại, thừa kế vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên vượt quá mức vốn tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Luật này.
2. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của Luật này và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.
4. Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã”.

Theo Luật Hợp tác xã 2023, thành viên hợp tác xã không được phép chuyển nhượng phần vốn góp của mình. Thay vào đó, pháp luật chỉ cho phép hoàn trả vốn góp hoặc thừa kế theo quy định. Do đó, nếu thành viên hợp tác xã thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
4. Góp vốn hợp tác xã có cần chứng nhận không? Giấy chứng nhận phần vốn góp hợp tác xã gồm có nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 75 Luật Hợp tác xã 2023 quy định, thành viên hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận vốn góp khi góp đủ vốn.
Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn;
- Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
- Số và ngày cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vốn góp hợp tác xã
Trên đây là các thông tin liên quan đến vốn góp chi phối và quy định pháp luật hiện hành. Để nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu cũng như tìm hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý trong lĩnh vực này, quý khách có thể liên hệ với NPLaw. Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ quý khách một cách tận tình, chính xác và hiệu quả.