Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, việc quản lý và xử lý chất thải, nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nhằm kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải đối với hệ sinh thái, pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều quy định chặt chẽ, yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý và xả thải. Việc thực hiện đúng các quy định pháp luật không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Ngày nay, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động công nghiệp, đô thị hóa và tiêu dùng đã làm lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn, gây áp lực lên hệ thống quản lý môi trường. Nếu không có biện pháp xử lý phù hợp, chất thải và nước thải có thể gây ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống con người. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến xử lý chất thải và nước thải.
I. Nhu cầu xử lý chất thải và nước thải hiện nay
1. Thực trạng xử lý chất thải và nước thải
Hiện nay, vấn đề xử lý chất thải và nước thải ở Việt Nam đang gặp nhiều thách thức do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng và sự gia tăng dân số. Lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và nước thải từ các khu đô thị, nhà máy, khu công nghiệp ngày càng lớn, nhưng hệ thống thu gom và xử lý còn nhiều hạn chế. Phần lớn rác thải sinh hoạt vẫn được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, trong đó nhiều bãi chôn lấp chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, gây ô nhiễm đất và nguồn nước.

Đối với nước thải, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa đầu tư đầy đủ hệ thống xử lý theo quy định, dẫn đến tình trạng xả thải trực tiếp ra môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe con người. Dù đã có các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng công tác kiểm soát, giám sát và chế tài xử phạt vẫn còn nhiều bất cập. Do đó, việc nâng cao ý thức cộng đồng, áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải, nước thải và tăng cường thực thi pháp luật là những giải pháp cấp thiết nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm hiện nay.
2. Yêu cầu cấp bách về xử lý chất thải và nước thải
Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, yêu cầu cấp bách về xử lý chất thải và nước thải trở thành vấn đề quan trọng, cần được quan tâm và giải quyết kịp thời. Sự gia tăng nhanh chóng của chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và nước thải chưa qua xử lý đang gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Nếu không có các biện pháp xử lý hiệu quả, tình trạng ô nhiễm đất, nước và không khí sẽ tiếp tục lan rộng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và chất lượng cuộc sống.
Chính vì vậy, việc áp dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại, cũng như nâng cao ý thức của cộng đồng và doanh nghiệp trong việc xử lý chất thải là hết sức cần thiết. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm soát, giám sát và thực thi nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững và đảm bảo môi trường sống trong lành cho các thế hệ tương lai.
3. Lợi ích của việc xử lý chất thải và nước thải
Việc xử lý chất thải và nước thải mang lại nhiều lợi ích quan trọng, góp phần bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển bền vững. Trước hết, xử lý chất thải và nước thải đúng cách giúp giảm thiểu ô nhiễm đất, nước, không khí, từ đó bảo vệ sức khỏe con người, hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh. Bên cạnh đó, nhiều phương pháp xử lý hiện đại như tái chế, tái sử dụng chất thải còn giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và giảm áp lực lên môi trường.
Ngoài ra, việc xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường góp phần bảo vệ nguồn nước sạch, duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường, việc thực hiện tốt công tác xử lý chất thải còn giúp các doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao uy tín, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, đầu tư vào xử lý chất thải và nước thải không chỉ là trách nhiệm mà còn là giải pháp thiết thực để hướng tới một xã hội phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
II. Quy định pháp luật về xử lý chất thải và nước thải
1. Xử lý chất thải và nước thải là gì? Mục tiêu xử lý chất thải và nước thải là gì?
Theo Khoản 8 Điều 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, xử lý chất thải được giải thích như sau: Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

Xử lý nước thải là quá trình áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các chất ô nhiễm, tạp chất có trong nước thải, giúp nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng.
Mục tiêu xử lý chất thải và nước thải:
- Hạn chế ô nhiễm đất, nước, không khí;
- Giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng sức khỏe do tiếp xúc với chất thải;
- Tái chế, tái sử dụng chất thải thành nguyên liệu mới;
- Hạn chế khí metan, CO₂ từ quá trình phân hủy rác hữu cơ.
2. Quy định chung về xử lý chất thải và nước thải
Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 72 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, việc xử lý chất thải và nước thải phải tuân thủ các nguyên tắc nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy tái sử dụng tài nguyên. Cụ thể như sau:
- Chất thải phải được kiểm soát trong toàn bộ quá trình: phát sinh, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý và tiêu hủy;
- Chủ nguồn thải có trách nhiệm xử lý, tái chế hoặc chuyển giao chất thải cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp;
- Chất thải công nghiệp phải được phân định rõ là chất thải nguy hại hay chất thải rắn công nghiệp thông thường thông qua kiểm tra, phân tích mẫu;
- Chất thải có thể tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất nếu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Việc vận chuyển chất thải phải thực hiện đúng quy trình, đảm bảo chuyển đến cơ sở có chức năng xử lý phù hợp;
- Chất thải phóng xạ được quản lý theo quy định riêng về năng lượng nguyên tử.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Khuyến khích tái sử dụng nước thải nếu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và mục đích sử dụng;
- Nước thải có chứa các chất nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý như chất thải nguy hại;
- Việc xả nước thải phải tuân thủ quy định pháp luật, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận.
3. Quy định cụ thể về xử lý chất thải và nước thải
Xử lý chất thải rắn sinh hoạt (Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Khuyến khích đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm giảm ô nhiễm và tận dụng tài nguyên;
- Cơ sở xử lý phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng công nghệ phù hợp, hạn chế chôn lấp trực tiếp;
- UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm quy hoạch, bố trí quỹ đất và đầu tư hệ thống thu gom, xử lý chất thải;
Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Doanh nghiệp phải tái sử dụng, tái chế hoặc chuyển giao chất thải rắn công nghiệp cho cơ sở có chức năng xử lý;
- Cơ sở xử lý phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, có thiết bị xử lý phù hợp, báo cáo định kỳ và tuân thủ quy định về chất thải nguy hại;
- Không đầu tư mới lò đốt hoặc bãi chôn lấp nếu không phù hợp quy hoạch.
Xử lý chất thải nguy hại (Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Chất thải nguy hại phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp và có giấy phép môi trường;
- Khuyến khích đầu tư cơ sở xử lý cấp vùng để đảm bảo kiểm soát chất thải nguy hại hiệu quả;
- Cơ sở xử lý phải đáp ứng điều kiện chặt chẽ về kỹ thuật, an toàn lao động, kiểm soát ô nhiễm và giám sát môi trường;
- Cơ sở chôn lấp chất thải nguy hại phải ký quỹ bảo vệ môi trường để đảm bảo xử lý sau khi đóng cửa.
Xử lý nước thải (Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
- Khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa;
- Nước thải sinh hoạt, sản xuất phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào môi trường;
- Cơ sở trong khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung;
- Nếu chưa có hệ thống xử lý tập trung, doanh nghiệp phải tự xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải.
III. Giải đáp một số câu hỏi về xử lý chất thải và nước thải
1. Những chế tài nào có thể được áp dụng nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định về xử lý chất thải và nước thải?
Theo Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền;
- Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng môi trường ban đầu, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bồi thường thiệt hại theo quy định.
Ngoài ra, theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu doanh nghiệp có hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc áp dụng các chế tài này nhằm răn đe, phòng ngừa và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các quy định về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.
2. Doanh nghiệp không xử lý chất thải và nước thải do doanh nghiệp mình thải ra thì bị xử phạt như thế nào?
Doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải và nước thải theo quy định có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành, các hình thức xử phạt bao gồm:
-
Xử phạt hành chính: doanh nghiệp vi phạm quy định về xử lý chất thải và nước thải có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP;
-
Truy cứu trách nhiệm hình sự: nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 235 và Điều 237 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
3. Nếu một doanh nghiệp bị buộc phải chi trả cho việc xử lý chất thải và nước thải, cơ chế pháp lý nào bảo vệ lợi ích của họ?
Theo Khoản 1, Điều 141 Luật bảo vệ môi trường 2020 Doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn có thể được hưởng một số ưu đãi tài chính, bao gồm:
- Hỗ trợ vay vốn ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế nhập khẩu thiết bị xử lý chất thải;
- Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường sẽ được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ tương ứng với từng hoạt động mà họ thực hiện;
- Nếu một hoạt động bảo vệ môi trường cùng được ưu đãi, hỗ trợ theo các quy định của pháp luật, thì cá nhân, tổ chức sẽ được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ theo văn bản có mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn;
- Mức độ và phạm vi ưu đãi, hỗ trợ sẽ được điều chỉnh để phù hợp với chính sách bảo vệ môi trường từng thời kỳ.
Như vậy, khi một doanh nghiệp bị buộc phải chi trả cho việc xử lý chất thải và nước thải, họ có thể được bảo vệ lợi ích thông qua các cơ chế pháp lý được nêu trên, các cơ chế này giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí trong việc xử lý chất thải và nước thải, khuyến khích họ tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường mà vẫn bảo vệ được lợi ích kinh tế của mình.
4. Những công trình xử lý chất thải nào không phải thực hiện vận hành thử nghiệm?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, các công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử nghiệm bao gồm:
- Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi;
- Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học);
- Hệ thống thoát bụi, khí thải trong các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải;
- Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Hệ thống xử lý nước làm mát có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật;
- Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp;
- Công trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường;
- Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp trước đó.
5. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải được tính như thế nào?
Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải được quy định theo khoản 6 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP như sau:
- Thời gian vận hành thử nghiệm kéo dài từ 03 đến 06 tháng đối với dự án là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao và có công suất lớn theo quy định tại Cột 3 Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP;
- Đối với các dự án khác do chủ dự án tự quyết định thời gian vận hành thử nghiệm, nhưng không quá 06 tháng;
Như vậy, thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải tùy thuộc vào loại chất thải, tối đa từ 03-06 tháng.
6. Có những ưu đãi hoặc hỗ trợ tài chính nào từ chính phủ dành cho doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định về xử lý chất thải và nước thải không?
Điều 141 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định rõ các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đối với doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động bảo vệ môi trường. Cụ thể:
- Nhà nước thực hiện miễn, giảm thuế, phí, hỗ trợ vốn, đất đai và trợ giá đối với các sản phẩm thân thiện môi trường;
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải, cũng như sản xuất công nghệ, thiết bị bảo vệ môi trường, có thể được hưởng chính sách hỗ trợ;
- Nhà nước cũng khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bằng các chính sách ưu đãi đặc biệt.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về xử lý chất thải và nước thải
Trên đây là bài viết của NPLaw về xử lý chất thải và nước thải, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến xử lý chất thải và nước thải. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: