Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Giám đốc công ty cổ phần là người quản lý trong công ty cổ phần, có thể được bổ nhiệm bởi Hội đồng cổ đông hoặc tuyển dụng như người lao động thông thường. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý hữu ích liên quan đến giám đốc công ty cổ phần.

Giám đốc công ty cổ phần là người quản lý trong công ty cổ phần, có thể được bổ nhiệm bởi Hội đồng cổ đông hoặc tuyển dụng như người lao động thông thường. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý hữu ích liên quan đến giám đốc công ty cổ phần.

I. Tìm hiểu về Giám đốc công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, dù công ty cổ phần lựa chọn tổ chức theo mô hình nào thì chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong công ty cổ phần vẫn tồn tại. Với vai trò là người quản lý, Giám đốc công ty cổ phần có trách nhiệm điều hành doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trong trường hợp thực hiện trái các quy định nêu trên và gây thiệt hại cho công ty, giám đốc công ty cổ phần phải bồi thường thiệt hại theo đúng quy định pháp luật doanh nghiệp.

II. Quy định pháp luật về Giám đốc công ty cổ phần

1. Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Giám đốc công ty cổ phần

Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Giám đốc công ty cổ phần không được quy định riêng rõ ràng, tuy nhiên, theo quy định chung về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý doanh nghiệp tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể xác định tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành Giám đốc công ty cổ phần như sau:

  • Không thuộc đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước hoặc cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;
  • Đã thành niên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp quy định về việc miễn nhiệm:

2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

…

i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

Như vậy, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc công ty cổ phần được thực hiện bởi Hội đồng quản trị công ty cổ phần theo quy định pháp luật.

3. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty cổ phần

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty cổ phần được quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020, gồm các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

4. Trách nhiệm của Giám đốc công ty cổ phần

Trách nhiệm của Giám đốc công ty cổ phần được quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này;

đ) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Như vậy, trách nhiệm của Giám đốc công ty cổ phần được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 như nêu trên và theo quy định tại Điều lệ của công ty.

5. Mối quan hệ giữa giám đốc công ty cổ phần với các phòng ban khác trong công ty

Căn cứ theo quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị. Giám đốc quyết định và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, do đó, có thể nhận định quan hệ giữa giám đốc công ty cổ phần với các phòng ban khác trong công ty là quan hệ điều hành, quản lý.

Như vậy, mối quan hệ giữa giám đốc công ty cổ phần với các phòng ban khác trong công ty là quan hệ điều hành quản lý.

III. Giải đáp một số câu hỏi về Giám đốc công ty cổ phần

1. Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần luôn là giám đốc công ty cổ phần (Tổng Giám đốc) hay có trường hợp khác không? Điều này có ý nghĩa pháp lý gì?

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần tại khoản 2 Điều 137 như sau:

2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy, pháp luật quy định một số chức vụ cụ thể có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, không phải chỉ duy nhất chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần mới có thể làm người đại diện theo pháp luật. Việc quy định như trên hạn chế tình trạng thuê người đại diện công ty, nhằm xác định các cá nhân quản lý trực tiếp đại diện cho công ty cổ phần, góp phần rõ ràng trong quản lý nhà nước về doanh nghiệp.

2. Trong trường hợp công ty có vốn đầu tư nước ngoài, có những yêu cầu đặc biệt nào đối với giám đốc công ty cổ phần không?

Hiện nay, quy định pháp luật không có các quy định đặc thù, chuyên biệt đối với giám đốc công ty cổ phần của công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Pháp luật doanh nghiệp chỉ ghi nhận điều kiện đặc thù với giám đốc công ty cổ phần đại chúng hoặc doanh nghiệp nhà nước.

3. Những hành vi nào của giám đốc công ty cổ phần có thể dẫn đến việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Giám đốc công ty cổ phần là cá nhân có quyền quản lý trong doanh nghiệp. Việc xác định trách nhiệm hình sự của giám đốc công ty cổ phần là trách nhiệm hình sự đối với cá nhân, không phải trách nhiệm của pháp nhân.

Một số tội và hành vi thường gặp Quý Khách hàng có thể tham khảo như sau:

  • Trốn thuế: Cố ý không nộp thuế hoặc nộp không đủ số tiền thuế phải nộp, gian lận thuế với số tiền lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
  • Buôn lậu: Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới nhằm trốn thuế hoặc thực hiện hành vi thương mại trái phép với số lượng lớn hoặc giá trị lớn.
  • Sản xuất, buôn bán hàng giả: Sản xuất, buôn bán hàng hóa, thực phẩm, thuốc chữa bệnh giả hoặc kém chất lượng gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác, bao gồm cả tài sản của công ty, cổ đông, đối tác hoặc khách hàng.
  • Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng: Lập, xác nhận các báo cáo tài chính giả mạo hoặc khai sai, cố ý hủy hoại tài liệu kế toán gây thiệt hại lớn.
  • Tham ô tài sản: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trong công ty nhà nước hoặc công ty có vốn nhà nước.
  • Nhận hối lộ: Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ liên quan đến công việc của công ty.
  • Đưa hối lộ: Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người có chức vụ, quyền hạn để họ làm hoặc không làm một việc vì lợi ích của công ty.
  • Vi phạm các quy định về cạnh tranh: Thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật nghiêm cấm gây ảnh hưởng lớn đến thị trường.
  • Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động gây hậu quả nghiêm trọng như gây thương tích, chết người.

4. Giám đốc công ty cổ phần có nhất thiết phải là cổ đông không?

Khoản 1 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Như vậy, Giám đốc công ty cổ phần vẫn có thể được “thuê” và không nhất thiết là cổ đông công ty.

5. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Giám đốc công ty cổ phần là gì?

Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của Giám đốc công ty cổ phần như sau:

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Như vậy, quyền và nghĩa vụ cơ bản của Giám đốc công ty cổ phần được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 như nêu trên.

IV. Dịch vụ pháp lý về Giám đốc công ty cổ phần

Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về Giám đốc công ty cổ phần của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về Giám đốc công ty cổ phần. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo