Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu dùng các loại hàng hóa, thiết bị, máy móc ngày càng phổ biến và đa dạng. Cùng với đó, yêu cầu về bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng sau khi mua sản phẩm ngày càng được đặt ra mạnh mẽ hơn. Vậy quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm hiện nay như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi trong bài viết dưới đây của NPLaw nhé.
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu dùng các loại hàng hóa, thiết bị, máy móc ngày càng phổ biến và đa dạng. Cùng với đó, yêu cầu về bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng sau khi mua sản phẩm ngày càng được đặt ra mạnh mẽ hơn. Vậy quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm hiện nay như thế nào? Mời bạn đọc cùng theo dõi trong bài viết dưới đây của NPLaw nhé.
I. Tầm quan trọng của việc quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm
Bảo trì và bảo hành là một phần không thể thiếu trong quá trình lưu thông hàng hóa, góp phần đảm bảo sản phẩm hoạt động đúng công năng, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Về phía doanh nghiệp, việc tuân thủ đúng các quy định pháp lý liên quan giúp họ tránh các tranh chấp pháp lý, tăng niềm tin thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong nhiều trường hợp, nghĩa vụ bảo hành còn là yếu tố bắt buộc để hàng hóa đủ điều kiện lưu hành, đặc biệt trong các ngành hàng kỹ thuật cao như điện tử, xe cơ giới, thiết bị y tế…
II. Quy định của pháp luật liên quan đến quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm
1. Quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm là gì?
Quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm được hiểu là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh (nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, người bán lẻ) và bên mua, sử dụng sản phẩm trong việc sửa chữa, duy trì, thay thế hoặc hoàn trả sản phẩm nếu sản phẩm bị lỗi trong thời hạn nhất định. Bảo trì nhằm duy trì hoạt động ổn định của sản phẩm; bảo hành là cam kết pháp lý từ doanh nghiệp về việc khắc phục lỗi kỹ thuật do lỗi sản xuất hoặc nguyên vật liệu.
2. Những văn bản pháp luật nào đang điều chỉnh quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm?
Quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Một số văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh nội dung này gồm:
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.
- Bộ luật Dân sự 2015.
- Luật Thương mại 2005.
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sửa đổi, bổ sung 2025.
- Các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn có liên quan.
Việc nắm vững các văn bản pháp luật này là cần thiết để cả người tiêu dùng và doanh nghiệp thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tránh các tranh chấp không đáng có.

3. Các điều kiện để được hưởng quyền bảo hành sản phẩm theo quy định pháp lý là gì?
Theo khoản 1 Điều 30 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện: “Sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận của các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật”.
Việc bảo hành sản phẩm được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật. Các điều kiện cơ bản để được hưởng quyền bảo hành sản phẩm hiện nay như sau:
- Sản phẩm còn trong thời hạn bảo hành.
- Lỗi phát sinh là do kỹ thuật, không phải lỗi sử dụng.
- Có hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán.
- Không vi phạm các điều kiện loại trừ bảo hành do nhà sản xuất hoặc nhà phân phối quy định.
Người tiêu dùng cần đọc kỹ chính sách bảo hành của từng sản phẩm cụ thể và tuân thủ các hướng dẫn sử dụng, bảo quản để đảm bảo quyền lợi của mình khi có sự cố xảy ra.
4. Pháp luật quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm như thế nào?
Theo Điều 30 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện như sau:
- Sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận của các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây:
- Công bố công khai chính sách bảo hành.
- Thực hiện chính xác, đầy đủ trách nhiệm bảo hành do mình cung cấp.
- Cung cấp cho người tiêu dùng văn bản tiếp nhận bảo hành hoặc hình thức tiếp nhận bảo hành tương đương khác.
- Cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện tương tự để sử dụng tạm thời hoặc có hình thức giải quyết phù hợp theo thỏa thuận giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thời gian thực hiện bảo hành;
- Đổi sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong trường hợp hết thời gian thực hiện bảo hành mà không sửa chữa được hoặc không khắc phục được lỗi hoặc trong trường hợp đã thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ 03 lần trở lên trong thời hạn bảo hành mà vẫn không khắc phục được lỗi;
- Chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ nơi ở của người tiêu dùng hoặc nơi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện đến nơi bảo hành và từ nơi bảo hành đến nơi ở của người tiêu dùng hoặc nơi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện;
- Chịu trách nhiệm về việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện cho người tiêu dùng cả trong trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc bảo hành.

Như vậy, tổ chức, cá nhân thực hiện việc bảo trì, bảo hành sản phẩm theo các quy định nêu trên.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm
1. Thời hạn tối thiểu của bảo hành theo quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm là bao lâu?
Pháp luật hiện nay không quy định thời hạn bảo hành tối thiểu chung đối với các sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện thông thường. Thời gian bảo hành tối thiểu phụ thuộc vào loại sản phẩm và được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc chính sách bảo hành từ nhà sản xuất, nhà cung cấp.
Trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ như ô tô, thời hạn bảo hành tối thiểu theo khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 116/2017/NĐ-CP như sau:
- Đối với ô tô chưa qua sử dụng, thời hạn bảo hành tối thiểu 03 năm hoặc 100.000 km đối với ô tô con, tối thiểu 02 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô khách và tối thiểu 01 năm hoặc 30.000 km đối với các loại ô tô còn lại tùy điều kiện nào đến trước.
- Đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, thời hạn bảo hành tối thiểu 02 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con, tối thiểu 01 năm hoặc 20.000 km đối với các loại ô tô còn lại tùy điều kiện nào đến trước.
Như vậy, người tiêu dùng cần tìm hiểu kỹ thông tin bảo hành cụ thể được công bố bởi nhà sản xuất hoặc người bán cho từng sản phẩm mình mua.
2. Cơ quan nào có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm?
Theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, việc giám sát thực hiện quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm là nhiệm vụ của nhiều cơ quan nhà nước, nhằm đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng được thực thi và doanh nghiệp tuân thủ pháp luật gồm:
- Bộ Công thương (Điều 75).
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Điều 76).
- Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 77).
Sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền, cùng với vai trò tích cực của người tiêu dùng và các tổ chức xã hội, sẽ tạo nên một mạng lưới giám sát hiệu quả, đảm bảo các quy định pháp lý về bảo hành và bảo trì sản phẩm được thực thi nghiêm túc.
3. Doanh nghiệp có thể bị xử phạt như thế nào nếu vi phạm quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm?
Hành vi vi phạm về trách nhiệm bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện bị xử lý hành chính theo Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP) theo các mức như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành dưới 20.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (giá trị giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ 2.000.000.000 đồng trở lên).
Mức phạt nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức vi phạm thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP).
Như vậy, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính đến 200.000.000 đồng nếu vi phạm quy định về bảo trì, bảo hành sản phẩm theo quy định trên.
4. Người tiêu dùng có quyền khiếu nại hay khởi kiện nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm không?
Khoản 7 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định người tiêu dùng có quyền: “Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Như vậy, trường hợp sản phẩm được bảo trì, bảo hành nhưng doanh nghiệp không tuân thủ quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm đã quy định thì người tiêu dùng được quyền khiếu nại, khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
5. Trường hợp tranh chấp xảy ra, quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm được áp dụng như thế nào?
Khi tranh chấp liên quan đến bảo trì và bảo hành sản phẩm xảy ra giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp, việc áp dụng pháp luật được thực hiện như sau:
- Về hình thức: áp dụng quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 (trình tự, thủ tục tố tụng, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự...)
- Về nội dung: áp dụng các quy định theo Bộ luật Dân sự 2015, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sửa đổi, bổ sung 2025 và các quy định pháp luật chuyên ngành khác phù hợp với nội dung vụ việc.
Tòa án, cơ quan có thẩm quyền sẽ dựa vào các quy định nêu trên để xác định trách nhiệm giữa các bên và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm
Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định pháp lý về bảo trì và bảo hành sản phẩm hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.