Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Khai thác nước là hoạt động quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất, chịu sự quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật. Các tổ chức, cá nhân cần đáp ứng điều kiện và có thể phải xin giấy phép khai thác. Việc tuân thủ quy định giúp bảo vệ tài nguyên nước, tránh tác động xấu đến môi trường. Vi phạm quy định có thể bị xử phạt nghiêm khắc theo pháp luật hiện hành.

I. Tổng quan về khai thác nước

Khai thác nước là hoạt động lấy nước từ nguồn tự nhiên như sông, hồ, nước ngầm, nước biển để sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp và công nghiệp. Việc khai thác nước phải tuân thủ quy định pháp luật nhằm bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững. Tùy theo quy mô và mục đích sử dụng, khai thác nước có thể yêu cầu giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

II. Quy định pháp luật về khai thác nước.

1. Thế nào là khai thác nước

Theo khoản 24 Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2023, khai thác nước là hoạt động khai thác, sử dụng tiềm năng, giá trị của tài nguyên nước để phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hoá, đa dạng sinh học.

Ngoài ra, Điều 41 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo nguyên tắc bền vững, không làm suy giảm chất lượng và trữ lượng nguồn nước, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Điều kiện để hoạt động khai thác nước

Theo Điều 45 Luật Tài nguyên nước 2023, để hoạt động khai thác nước hợp pháp, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Cụ thể, cần có giấy phép khai thác nước, tuân thủ quy hoạch tài nguyên nước, đảm bảo không gây ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước, đồng thời lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được cấp giấy phép tài nguyên nước (tùy vào loại nước khai thác mà giấy phép tài nguyên nước bao gồm: giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển) trong các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đáp ứng 2 điều kiện sau:

+ Không thuộc trường hợp không phải đăng ký, không phải có nêu tại Điều 16 Nghị định 02/2023/NĐ-CP.

+ Không thuộc trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký nêu tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 02/2023/NĐ-CP.

- Trường hợp 2: Các trường hợp 1 mà khai thác, sử dụng nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện để cấp cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác nước cho hoạt động làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) mà tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành các hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện này chưa được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích nêu trên.

3. Cơ quan nào quản lý việc khai thác nước

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định về vị trí và chức năng của Cục Quản lý tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

Vị trí và chức năng

1. Cục Quản lý tài nguyên nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, lưu vực sông trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

2. Cục Quản lý tài nguyên nước có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Cơ quan quản lý nhà nước về khai thác nước là Cục Quản lý tài nguyên nước, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cục này có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước và lưu vực sông trên phạm vi cả nước. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm quản lý, cấp phép khai thác nước trong phạm vi địa phương.

III. Một số thắc mắc thường gặp về khai thác nước

1. Doanh nghiệp có cần phải xin giấy phép khi khai thác nước không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 về kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước như sau:

Điều 52. Quy định chung về việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thủy điện, thủy lợi, thể thao, du lịch, kinh doanh, dịch vụ, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan và các mục đích khác phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước tương ứng với loại nguồn nước khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp khai thác nước dưới đất còn phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất trước khi xây dựng công trình.

…

Như vậy, cá nhân phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước tương ứng với loại nguồn nước khai thác thì mới được tiến hành khai thác tài nguyên nước để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thủy điện, thủy lợi, thể thao, du lịch, kinh doanh, dịch vụ, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan và các mục đích khác.

Tuy nhiên, nếu việc khai thác tài nguyên nước thuộc các trường hợp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 thì không cần có giấy phép khi khai thác tài nguyên nước.

2. Các nguồn nước nào được phép khai thác theo quy định pháp luật?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Giấy phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;.

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Căn cứ theo quy định trên thì các nguồn nước được phép khai thác theo quy định pháp luật bao gồm nước mặt, nước dưới đất và nước biển, với điều kiện tổ chức, cá nhân phải có giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước tương ứng.

3. Làm thế nào để đảm bảo việc khai thác nước không gây hại đến môi trường?

Để đảm bảo khai thác nước không gây hại đến môi trường, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, cụ thể:

- Thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, ĐTM là điều kiện bắt buộc trước khi khai thác.

- Xin giấy phép khai thác nước: Theo Nghị định 02/2023/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất vượt mức quy định phải có giấy phép.

- Áp dụng công nghệ tiết kiệm nước, giảm ô nhiễm: Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường để hạn chế tác động tiêu cực.

- Giám sát và báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp phải theo dõi lưu lượng, chất lượng nước và báo cáo cơ quan quản lý theo quy định.

- Phục hồi nguồn nước: Thực hiện biện pháp bổ sung, tái tạo nguồn nước nhằm duy trì cân bằng sinh thái.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định giúp khai thác bền vững, tránh vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường lâu dài.

4. Mức độ xử phạt khi vi phạm quy định về khai thác nước là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về mức độ xử phạt khi vi phạm quy định về khai thác nước như sau:

- Hành vi không cung cấp đầy đủ và trung thực các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:

+ Không thực hiện báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

+ Báo cáo không trung thực, không đầy đủ, không đúng chế độ báo cáo về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

+ Không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép trong trường hợp lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phép nhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian 12 tháng liên tục.

- Đối với hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép thì phần lưu lượng vượt quá quy định áp dụng xử phạt theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và khoản 14 Điều 9 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đúng mục đích theo quy định trong giấy phép;

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không theo chế độ quy định trong giấy phép;

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đúng vị trí, tọa độ theo quy định trong giấy phép;

+ Khai thác, sử dụng nước mặt không đúng nguồn nước theo quy định trong giấy phép;

+ Khai thác, sử dụng nước dưới đất không đúng tầng chứa nước theo quy định trong giấy phép;

+ Thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất vượt quá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

+ Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

+ Khai thác, sử dụng nước dưới đất với mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định của giấy phép không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực.

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

+ Khai thác, sử dụng và thăm dò nước dưới đất vi phạm quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP mà gây sụt lún, ô nhiễm, xâm nhập mặn các tầng chứa nước hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động khai thác của các công trình khai thác nước dưới đất của nhân dân;

+ Khai thác, sử dụng nước mặt vi phạm quy định tại các điểm a khoản 4, điểm b khoản 4, điểm d khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP mà gây ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, sử dụng nước khác hoặc gây lũ lụt, ngập úng nhân tạo, hạn hán, thiếu nước, làm gia tăng xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du.

Theo đó, tùy theo hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Ngoài ra, còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 36/2020/NĐ-CP mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.

* Lưu ý:

- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân.

- Mức phạt đối với hộ kinh doanh; chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi, thời hạn được doanh nghiệp ủy quyền áp dụng như đối với mức phạt của cá nhân.

- Mức phạt tiền đối với tổ chức (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của doanh nghiệp) gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

5. Khai thác nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt có gì khác biệt trong quy định pháp luật?

Theo Luật Tài nguyên nước 2023, việc khai thác nước cho mục đích sản xuất và sinh hoạt có sự khác biệt về quy định pháp luật liên quan đến yêu cầu xin giấy phép. Cụ thể, các trường hợp khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình không cần giấy phép nhưng phải thực hiện kê khai để quản lý. Trong khi đó, việc khai thác nước cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thường yêu cầu phải có giấy phép, trừ một số trường hợp khai thác với quy mô nhỏ được miễn giấy phép nhưng phải đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến khai thác nước

NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về khai thác nước, bao gồm đánh giá rủi ro pháp lý, chuẩn bị hồ sơ cấp phép, tuân thủ quy định bảo vệ tài nguyên nước theo Luật Tài nguyên nước 2023. Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước, xử lý tranh chấp và khiếu nại liên quan đến quyền khai thác. Với kinh nghiệm chuyên sâu, NP Law giúp khách hàng tối ưu quyền lợi, đảm bảo hoạt động khai thác bền vững và hợp pháp.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo