Việc đặt tên cho tàu biển phải tuân theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh trùng lặp. Bài viết cung cấp tổng quan về cách đặt tên, các thủ tục cần thiết, và giải đáp thắc mắc phổ biến như quy định lựa chọn tên, giới hạn ngôn ngữ, quy trình đăng ký, xử lý khi tên bị trùng và khả năng thay đổi tên sau đăng ký.
I. Tổng quan về việc đặt tên cho tàu biển
Đặt tên cho tàu biển là một thủ tục quan trọng, giúp xác định danh tính pháp lý của tàu và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Tên tàu không chỉ thể hiện đặc điểm riêng biệt mà còn giúp cơ quan quản lý nhận diện, kiểm soát và cấp phép hoạt động. Quá trình đặt tên phải tuân theo các nguyên tắc về ngôn ngữ, ký tự và tránh trùng lặp theo quy định của pháp luật hàng hải.
II. Quy định pháp luật về việc đặt tên cho tàu biển.
1. Thế nào là đặt tên cho tàu biển
Đặt tên cho tàu biển là quá trình lựa chọn và đăng ký một tên gọi chính thức cho tàu theo quy định pháp luật. Tên tàu giúp phân biệt tàu này với tàu khác, tạo danh tính pháp lý và thuận tiện trong quản lý, kiểm tra, giám sát. Việc đặt tên phải tuân thủ các yêu cầu về ngôn ngữ, ký tự, không trùng lặp và phù hợp với quy định của cơ quan đăng kiểm tàu biển.
2. Tên cho tàu biển được đặt như thế nào
Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và Điều 8 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP tên cho tàu biển được đặt theo các nguyên tắc như sau:
- Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;
- Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của tàu biển, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3. Đặt tên cho tàu biển có cần phải làm thủ tục gì không
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP (sđ, bs tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP), việc đặt tên cho tàu biển cần thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận. Theo đó, chủ tàu phải thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận đặt tên tàu tại cơ quan đăng ký tàu biển.

Cơ quan đăng ký tàu biển sẽ xem xét và cấp xác nhận nếu đáp ứng điều kiện pháp lý. Việc thực hiện đầy đủ thủ tục giúp đảm bảo tên tàu được công nhận hợp pháp, tránh tranh chấp trong quá trình sử dụng.
II. Một số thắc mắc thường gặp về việc đặt tên cho tàu biển
1. Có quy định nào về việc lựa chọn tên tàu biển khi đặt tên cho tàu biển không?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật hàng hải 2015 và Điều 8 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP quy định:
“Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.”
Đồng thời, theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 20 Bộ luật hàng hải 2015 quy định về điều kiện đăng ký tàu biển thì tàu biển phải có: “Tên gọi riêng của tàu biển.”
2. Tên tàu biển có bị giới hạn về ngôn ngữ hoặc ký tự khi đặt tên cho tàu biển không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về giới hạn ngôn ngữ hoặc ký tự khi đặt tên tàu biển. Tuy nhiên, tên tàu phải đảm bảo không trùng với tên tàu đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Hàng hải 2015.
Ngoài ra, chủ tàu nên chú ý việc đặt tên tàu biển không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị – xã hội nếu không có sự chấp thuận, đồng thời phải tránh từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục.
3. Quy trình đăng ký và cấp phép tên tàu biển khi đặt tên cho tàu biển như thế nào?
Quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển Việt Nam quy định về Điều 8 Nghị định 171/2016/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển hoặc bằng các hình thức thích hợp khác.
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 171/2016/NĐ-CP (sđ, bs tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển, bao gồm:
(1) Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP;
(2) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển;
(3) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
(4) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu.
Bước 2: Quy trình tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định 171/2016/NĐ-CP;
Bước 3: Trả kết quả
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển trả lời chủ tàu bằng văn bản về việc chấp thuận tên tàu biển do chủ tàu lựa chọn. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
4. Nếu tên tàu biển bị trùng với tên tàu khác, khi đặt tên cho tàu biển phải làm gì?
Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, việc đặt tên tàu biển phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp với tên đã đăng ký, nếu tên tàu biển bị trùng với tên đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, chủ tàu phải chọn một tên khác tuân thủ quy định pháp luật. Trường hợp cần giữ tên, chủ tàu có thể đề xuất phương án bổ sung hoặc điều chỉnh để đảm bảo tính phân biệt và phù hợp với yêu cầu của cơ quan đăng ký.
5. Tên tàu biển có thể thay đổi sau khi đã đăng ký, khi đặt tên cho tàu biển không?
Sau khi đã đăng ký, tên tàu biển có thể thay đổi nếu chủ tàu thực hiện thủ tục đổi tên theo quy định pháp luật. Việc thay đổi tên phải được cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận và cập nhật trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký thay đổi như sau:
Đăng ký thay đổi là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ tàu, địa chỉ chủ tàu, thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển.

Theo quy định trên, việc đăng ký thay đổi tàu biển được thực hiện khi tàu biển đó đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ tàu, địa chỉ chủ tàu, thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến việc đặt tên cho tàu biển
NP Law hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá rủi ro, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục và bảo vệ quyền lợi khi đặt tên cho tàu biển. Chúng tôi tư vấn pháp luật, đại diện làm việc với cơ quan chức năng và hỗ trợ khiếu nại nếu cần, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và giảm thiểu rủi ro pháp lý.