Sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính là trường hợp thường xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính
Việc sa thải nhân viên do gian lận báo cáo tài chính là một biện pháp kỷ luật nghiêm khắc nhất, được các doanh nghiệp thực hiện để bảo vệ tính minh bạch và uy tín của mình. Hiện nay, việc sa thải nhân viên do gian lận báo cáo tài chính đang trở nên gay gắt hơn do áp lực kinh tế và sự thắt chặt quản lý từ cơ quan chức năng. Những nhân sự bị sa thải vì lý do gian lận tài chính thường khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mới trong ngành và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
II. Khái niệm về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính là gì?
- Theo khoản 4 Điều 124 Bộ luật lao động 2019 có thể hiểu sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất được áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm ở mức độ lỗi nặng, dẫn đến người sử dụng lao động thấy rằng không thể tiếp tục sử dụng người lao động và họ có quyền loại người lao động ra khỏi đơn vị bằng cách chấm dứt hợp đồng lao động.
- Theo khoản 1 Điều 3 Luật kế toán 2015 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.

Như vậy, sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính là hình thức kỷ luật nặng nhất được áp dụng đối với người lao động có hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính trong báo cáo tài chính của công ty để trục lợi hoặc vì mục đích cá nhân khác.
2. Gian lận trong báo cáo tài chính có thể được thực hiện dưới những hình thức nào?
Gian lận trong báo cáo tài chính có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể kể đến như:
- Điều chỉnh doanh thu và lợi nhuận: Là một hình thức gian lận phổ biến bằng cách ghi nhận doanh thu không thực tế phát sinh vào sổ sách kế toán, thường thông qua các giao dịch giả mạo với khách hàng hoặc việc lập hóa đơn giả mạo.
- Sử dụng công ty con để điều chỉnh doanh thu và lợi nhuận: Các công ty mẹ thành lập các công ty con với mục đích như chuyển lỗ hoặc giấu chi phí, tạo điều kiện cho việc báo cáo tài chính không chính xác.
– Kê khai hoặc tính toán sai: Cố tình áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính. Hoặc cố ý tính toán sai về mặt số học nhằm làm sai lệch báo cáo tài chính hoặc đem lại lợi ích cá nhân.
Theo đó, việc gian lận trong báo cáo tài chính có thể được thực hiện dưới những hình thức nêu trên.
3. Sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính khác gì với các hình thức kỷ luật lao động khác?
Theo khoản 4 Điều 124 Bộ luật lao động 2019 pháp luật quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức và sa thải.
Trong đó, hình thức sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính khác với các hình thức kỷ luật lao động khác ở các yếu tố sau:
- Điều kiện áp dụng:
- Sa thải: Chỉ được áp dụng trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng do pháp luật quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động 2019, gồm:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
- Các hình thức khác: Áp dụng cho các vi phạm ở mức độ nhẹ hơn hoặc vi phạm lần đầu theo quy định cụ thể trong nội quy lao động của công ty.
- Bản chất và mức độ nghiêm trọng:
- Sa thải: Là hình thức kỷ luật nặng nhất, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động bị buộc phải rời khỏi đơn vị làm việc sau khi có quyết định kỷ luật.
- Các hình thức khác: Chỉ mang tính chất răn đe, giáo dục hoặc điều chỉnh vị trí công việc và quan hệ lao động có thể vẫn tiếp tục được duy trì.
- Hệ quả pháp lý:
- Sa thải: Người lao động buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động mà không được hưởng trợ cấp thôi việc theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 3 đến 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Các hình thức khác: Người lao động sẽ vẫn được tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động.
Tóm lại, việc sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính có những sự khác biệt nêu trên so với các hình thức kỷ luật lao động khác.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính
Tìm hiểu các quy định về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về hành vi gian lận của người lao động?
- Theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động thì người sử dụng lao động được quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

- Đồng thời theo khoản 1, 2, 6, 10 Điều 13 Luật kế toán 2015 cũng quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán gồm:
- Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
- Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
- Tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Có thể thấy, hành vi gian lận trong báo cáo tài chính của người lao động được pháp luật quy định như trên.
2. Gian lận trong báo cáo tài chính có được coi là căn cứ để áp dụng hình thức sa thải không?
- Theo Điều 125 Bộ luật lao động 2019, doanh nghiệp có quyền sa thải người lao động nếu có các hành vi vi phạm nghiêm trọng tại nơi làm việc như:
- Tham ô hoặc trộm cắp: Nếu hành vi gian lận báo cáo tài chính nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của công ty (biển thủ), đây là căn cứ trực tiếp để sa thải.
- Tiết lộ bí mật kinh doanh/công nghệ: Gian lận có thể đi kèm với việc làm lộ các số liệu bảo mật gây thiệt hại nghiêm trọng.
- Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản: Hành vi cố ý làm sai lệch số liệu dẫn đến tổn thất lớn về tài chính cho doanh nghiệp (ví dụ: bị phạt thuế nặng, mất uy tín cổ đông) cũng thuộc diện bị xử lý kỷ luật sa thải nếu được quy định trong nội quy.
- Theo khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 118 Bộ luật lao động 2019 quy định người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan và bao gồm nội dung về các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động.
Theo đó, để việc sa thải là hợp pháp, hành vi gian lận báo cáo tài chính cần được ghi cụ thể trong nội quy lao động của công ty là một lỗi dẫn đến hình thức kỷ luật sa thải. Nếu nội quy không quy định rõ hành vi này là lỗi sa thải, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro pháp lý khi thực hiện quy trình xử lý kỷ luật sa thải.
Vậy, gian lận trong báo cáo tài chính có thể được coi là căn cứ để áp dụng hình thức sa thải, tùy thuộc vào tính chất hành vi vi phạm và được quy định cụ thể trong nội quy lao động của doanh nghiệp.
3. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với hành vi gian lận trong báo cáo tài chính
Theo hướng dẫn mới nhất về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc xử lý kỷ luật sa thải người lao động đối với hành vi gian lận trong báo cáo tài chính được thực hiện như sau:
- Xác nhận hành vi vi phạm của người lao động:
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
- Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
- Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động: Việc tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động sẽ do người sử dụng lao động thực hiện. Trước khi họp xử lý kỷ luật: Thông báo trước ít nhất 05 ngày về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
- Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động:
- Cuộc họp diễn ra khi có mặt đầy đủ các thành phần hoặc một trong các thành phần bắt buộc tham gia không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt.
- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự. Nếu có người không ký vào biên bản thì nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
- Ban hành quyết định xử lý kỷ luật: Trong thời hiệu được quy định, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động.
- Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật: Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo phân tích, trình tự xử lý kỷ luật sa thải đối với hành vi gian lận trong báo cáo tài chính cơ bản thực hiện theo các bước như trình bày.
4. Doanh nghiệp cần chứng minh những yếu tố nào khi xử lý sa thải nhân viên gian lận?
- Theo khoản 1 Điều 122 Bộ luật lao động 2019, việc xử lý kỷ luật lao động phải đúng nguyên tắc và trình tự:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
Theo các quy định vừa nêu, khi sa thải nhân viên gian lận, doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố cốt lõi sau:
- Bằng chứng xác thực về hành vi gian lận: Doanh nghiệp phải thu thập hồ sơ, chứng từ, hóa đơn, email, dữ liệu camera hoặc biên bản có chữ ký nhân chứng để chứng minh hành vi gian lận.
- Chứng minh trường hợp sa thải có trong nội quy lao động: Căn cứ khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hành vi gian lận phải được quy định rõ trong nội quy lao động là hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
- Tuân thủ quy trình xử lý kỷ luật: Dù có bằng chứng gian lận rõ ràng, quyết định sa thải vẫn có thể bị coi là trái luật nếu doanh nghiệp không chứng minh được mình đã thực hiện đúng quy trình theo khoản 1 Điều 122 Bộ luật lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Do đó, để sa thải nhân viên có hành vi gian lận một cách hợp pháp, doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh các yếu tố quan trọng về hành vi vi phạm, lỗi được quy định trong nội quy lao động và trình tự thủ tục xử lý kỷ luật.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính
Để hiểu rõ hơn các quy định về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nhân viên gian lận báo cáo tài chính có phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp không?
Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
Căn cứ khoản 1 Điều 129 và Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.
Theo đó, nhân viên gian lận báo cáo tài chính phải bồi thường thiệt hại nếu hành vi gian lận đó là nguyên nhân gây thiệt hại đến tài sản của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có thể tạm đình chỉ công việc của nhân viên bị nghi gian lận báo cáo tài chính không?
Theo khoản 1, 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
- Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
-Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Vậy, doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của nhân viên bị nghi gian lận báo cáo tài chính nếu vụ việc phức tạp và việc nhân viên tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho quá trình xác minh.
3. Nhân viên làm theo chỉ đạo của cấp trên khi gian lận báo cáo tài chính có bị sa thải không?
- Theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
- Đồng thời theo điểm b khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định người lao động có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Theo đó, hành vi gian lận báo cáo tài chính của người lao động là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy lao động, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản cho doanh nghiệp và thuộc trường hợp được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải. Do đó, nhân viên phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm mình gây ra, bị xử lý kỷ luật sa thải bất kể có sự chỉ đạo của cấp trên hay không.
4. Trường hợp nhân viên đã nghỉ việc nhưng sau đó mới phát hiện gian lận thì xử lý thế nào?
- Căn cứ khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
- Đồng thời tại khoản 1 Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.
Căn cứ quy định trên, trường hợp nhân viên đã nghỉ việc nhưng sau đó mới phát hiện gian lận thì doanh nghiệp vẫn có thể yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại dù đã nghỉ việc nếu vẫn còn trong khoảng thời gian 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi gian lận gây thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp. Trường hợp phát sinh tranh chấp, doanh nghiệp có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc hành vi gian lận có dấu hiệu hình sự doanh nghiệp có quyền tố giác ra cơ quan chức năng để xử lý.
5. Trường hợp gian lận báo cáo tài chính gây thiệt hại lớn thì ngoài sa thải còn bị xử lý thế nào?
Trường hợp nhân viên gian lận báo cáo tài chính gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp thì ngoài việc bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải còn bị xử lý như sau:
- Xử phạt hành chính: Nhân viên gian lận báo cáo tài chính có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Bồi thường thiệt hại: Nhân viên thực hiện hành vi gian lận gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản cho doanh nghiệp thì phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi gian lận gây hậu quả nghiêm trọng và có đủ các yếu tố câud thành tội phạm theo quy định thì nhân viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh tương ứng theo quy định pháp luật. Chẳng hạn, nhân viên thực hiện hành vi gian lận có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 với mức hình phạt lên đến 12 năm tù.
Kết luận lại, trường hợp gian lận báo cáo tài chính gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp thì ngoài sa thải nhân viên còn bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có yếu tố tội phạm.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về sa thải nhân viên gian lận trong báo cáo tài chính mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.