Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân được pháp luật quy định cụ thể. Bài viết này nêu quy định pháp luật về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân và các vấn đề liên quan.

Thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng liên quan đến thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân

Thực trạng thẩm quyền quyết định điều chuyển phạm nhân tại hiện nay được thực hiện chặt chẽ, tập trung theo quy trình quản lý nhà nước để đảm bảo an ninh, an toàn trại giam và tạo điều kiện giáo dục cải tạo. Tuy nhiên, cũng còn nhiều vấn đề khó khăn trong thực thi như một số trại giam phải đề xuất điều chuyển phạm nhân liên tục do số lượng người chấp hành án lớn. Sự phối hợp trong việc bàn giao hồ sơ đôi khi chậm trễ, ảnh hưởng đến quyền lợi của phạm nhân về xếp loại, giảm án. Hoặc việc điều chuyển xa địa phương cư trú gây khó khăn cho thân nhân trong việc thăm gặp.

II. Khái niệm về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân là gì?

Theo khoản 2, 4 Điều 3 Luật thi hành án hình sự 2025 (có hiệu lực ngày 1/7/2026) quy định phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam.

Thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật được phép ra quyết định điều chuyển phạm nhân từ cơ sở giam giữ này sang một cơ sở giam giữ khác.

2. Việc xác định đúng thẩm quyền có ý nghĩa gì trong quản lý thi hành án hình sự?

Trong thi hành án hình sự, việc xác định đúng thẩm quyền chuyển người bị tạm giữ, tạm giam đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và hiệu quả quản lý. Cụ thể:

  • Đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối: Việc điều chuyển chỉ được thực hiện khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều này đảm bảo mọi sự thay đổi nơi chấp hành án đều nằm trong sự kiểm soát của pháp luật, tránh việc chuyển người tùy tiện.
  • Tối ưu hóa công tác giáo dục và cải tạo: Giúp phân loại phạm nhân chính xác để đưa về các môi trường giam giữ phù hợp với tính chất tội phạm, mức án hoặc đặc điểm nhân thân (ví dụ: chuyển phạm nhân đến các trại giam chuyên biệt cho phụ nữ, người chưa thành niên, hoặc gần gia đình để thuận lợi cho việc cảm hóa).
  • Bảo đảm an ninh, an toàn trại giam: Cho phép điều chuyển những đối tượng có nguy cơ gây mất an ninh sang cơ sở khác để phá vỡ các liên kết tiêu cực, ngăn chặn âm mưu trốn trại hoặc chống đối.
  • Phục vụ các hoạt động tố tụng liên quan: Khi có yêu cầu phối hợp điều tra vụ án mới hoặc xét xử các tội phạm khác có liên quan đến phạm nhân, việc điều chuyển đúng thẩm quyền đảm bảo quy trình trích xuất và bàn giao diễn ra thông suốt, đúng luật.

Vậy, việc xác định đúng thẩm quyền có ý nghĩa quan trong nêu trên trong quản lý thi hành án hình sự.

3. Có sự khác biệt giữa thẩm quyền điều chuyển và thẩm quyền quản lý phạm nhân không?

Có sự khác biệt rõ rệt giữa thẩm quyền điều chuyển và thẩm quyền quản lý phạm nhân về cả thẩm quyền cơ quan ra quyết định và phạm vi nhiệm vụ thực hiện. Bao gồm:

- Cơ quan có thẩm quyền:

  • Thẩm quyền điều chuyển phạm nhân: Do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (cấp tỉnh, cấp quân khu, thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) hoặc cấp có thẩm quyền khác tùy theo khu vực quản lý theo khoản 2 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.
  • Thẩm quyền quản lý phạm nhân: Do Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có thẩm quyền quản lý theo khoản 3 Điều 11 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

- Bản chất:

  • Điều chuyển phạm nhân: Việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết theo khoản 1 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.
  • Quản lý phạm nhân: Cơ quan có thẩm quyền quản lý sẽ thực hiện các các biện pháp quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật tại Điều 11 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Theo đó, sự khác biệt giữa thẩm quyền điều chuyển và thẩm quyền quản lý phạm nhân được phân tích như trên.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân

Tìm hiểu các quy định về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy trình ban hành quyết định điều chuyển phạm nhân được thực hiện như thế nào?

Quy trình ban hành quyết định điều chuyển phạm nhân được thực hiện theo thẩm quyền và trình tự nghiêm ngặt của pháp luật tại Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, cụ thể:

  • Lập hồ sơ đề nghị điều chuyển: Hồ sơ bao gồm các giấy tờ như văn bản đề nghị điều chuyển, trích ngang hồ sơ phạm nhân, lý do điều chuyển (như yêu cầu điều tra, hoặc lý do sức khỏe cần chuyển bệnh viện).
  • Ra quyết định điều chuyển: Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết.
  • Nội dung quyết định: Quyết định điều chuyển phải thể hiện rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định, thông tin phạm nhân, nơi chuyển đi, nơi đến và lý do điều chuyển.
  • Việc điều chuyển được thực hiện trong thời hạn tạm giữ, tạm giam nhưng không quá 07 ngày kể từ khi có quyết định điều chuyển. 
  • Thực hiện điều chuyển và bàn giao hồ sơ: Sau khi có quyết định, cơ quan liên quan tổ chức áp giải và bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến phạm nhân cho cơ quan tiếp nhận.

Theo đó, về cơ bản quy trình ban hành quyết định điều chuyển phạm nhân được thực hiện theo các bước trên.

2. Có bắt buộc phải lập quyết định bằng văn bản khi điều chuyển phạm nhân không?

Theo Điều 21 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định cơ sở giam giữ có trách nhiệm chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây:

  • Khi có quyết định của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ khác;
  • Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp hành án;
  • Khi có quyết định của Hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi thi hành án tử hình;
  • Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đã ra quyết định truy nã hoặc Cơ quan điều tra có thẩm quyền chuyển người bị bắt theo quyết định truy nã đến cơ sở giam giữ khác;
  • Khi có quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định này, có thể hiểu dù luật không có quy định cụ thể việc phải lập quyết định bằng văn bản khi điều chuyển phạm nhân nhưng đã gián tiếp thể hiện việc điều chuyển phạm nhân tại cơ sở giam giữ chỉ được thực hiện khi có quyết định trong các trường hợp nêu trên. Do đó, cơ quan có thẩm quyền phải lập quyết định bằng văn bản khi điều chuyển phạm nhân.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền điều chuyển phạm nhân giữa các trại giam?

- Theo khoản 3 Điều 9 và Điều 10 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có quyền quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

- Theo điểm b khoản 1, 2 Điều 10 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh, cấp quân khu có quyền quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ và quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ trong phạm vi tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương hoặc trong trường hợp khác theo quy định của Luật này.

- Theo Điều 21 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam được thực hiện như sau:

a) Việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu quyết định;

b) Việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ không thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu nơi nhận;

c) Việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ thuộc Công an cấp tỉnh, cấp quân khu với cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định;

d) Việc điều chuyển giữa các trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định;

đ) Việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân với cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;

e) Việc điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Đồn Biên phòng, Biên phòng cửa khẩu cảng đến cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân do Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;

g) Việc điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển đến cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;

h) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Luật này.

Tóm lại, cơ quan có thẩm quyền điều chuyển phạm nhân giữa các trại giam được pháp luật quy định tùy theo khu vực hoặc lĩnh vực quản lý mà thẩm quyền sẽ khác nhau.

4. Nếu quyết định điều chuyển phạm nhân không đúng thẩm quyền thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 có quy định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết.

Theo khoản 5 Điều 148 Luật thi hành án hình sự 2025 có quy định một trong các nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp là yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Vậy, nếu quyết định điều chuyển phạm nhân không đúng thẩm quyền là sai phạm về thủ tục tố tụng/thi hành án, cách xử lý là đình chỉ hoặc bãi bỏ bỏ quyết định trái pháp luật, trả phạm nhân về nơi giam giữ cũ (nếu cần) hoặc xem xét kỷ luật người ra quyết định sai theo quy định pháp luật.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân

Để hiểu rõ hơn các quy định về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Gia đình phạm nhân có được thông báo khi có quyết định điều chuyển không?

Theo Điều 42 Luật thi hành án hình sự 2025 có quy định về việc thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân như sau:

  • Định kỳ 06 tháng, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân.
  • Trại giam, trại tạm giam phối hợp với gia đình phạm nhân, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm động viên phạm nhân tích cực học tập, lao động, rèn luyện để được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước; hỗ trợ các hoạt động giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù.

Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định trại giam có nhiệm vụ thông báo cho gia đình của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó.

Căn cứ vào quy định trên, có thể hiểu, luật không quy định cụ thể việc gia đình phạm nhân phải nhận được thông báo khi có quyết định điều chuyển, tuy nhiên luật có quy định chung định kỳ 06 tháng, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân. Do đó, về nguyên tắc khi có quyết định điều chuyển phạm nhân thì gia đình của phạm nhân có quyền được thông báo.

2. Có trường hợp nào không được phép điều chuyển phạm nhân không?

Việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Đồng thời tại Điều 21 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, cơ sở giam giữ có trách nhiệm chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây:

  • Khi có quyết định của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giam giữ khác;
  • Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa người bị kết án phạt tù đến nơi chấp hành án;
  • Khi có quyết định của Hội đồng thi hành án tử hình đưa người bị kết án tử hình đi thi hành án tử hình;
  • Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đã ra quyết định truy nã hoặc Cơ quan điều tra có thẩm quyền chuyển người bị bắt theo quyết định truy nã đến cơ sở giam giữ khác;
  • Khi có quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền.

Tại khoản 1 Điều 17 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

Như vậy, không được phép điều chuyển phạm nhân ngoài các trường hợp theo quy định vừa nêu.

3. Có thể điều chuyển phạm nhân nhiều lần trong quá trình chấp hành án không?

Pháp luật hiện hành không giới hạn số lần điều chuyển phạm nhân trong quá trình chấp hành án và việc điều chuyển là do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

4. Phạm nhân có quyền được biết hoặc được thông báo về quyết định điều chuyển không?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định phạm nhân có các quyền sau đây:

a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) Được hiến mô, bộ phận cơ thể; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định pháp luật về hiến mô, bộ phận cơ thể người;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật theo quy định; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án;

d) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; 

đ) Được lao động, học tập, học nghề;

e) Được gặp, liên lạc với người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

g) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật;

h) Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

k) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

l) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án.

Có thể thấy, pháp luật chưa có quy định về việc phạm nhân có quyền được biết hoặc được thông báo về quyết định điều chuyển.

5. Hoạt động điều chuyển phạm nhân có chịu sự kiểm tra, giám sát không?

Theo Điều 49 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 quy định Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

Khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát tại các cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; hỏi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú về việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ sở giam giữ, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; thông báo tình hình thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; trả lời về quyết định, biện pháp hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú;

d) Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật; hủy bỏ biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú không có căn cứ và trái pháp luật;

đ) Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;

e) Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Bộ luật Tố tụng hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, luật cũng có quy định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Kết luận lại, hoạt động điều chuyển phạm nhân có chịu sự kiểm tra, giám sát từ cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thẩm quyền quyết định việc điều chuyển phạm nhân mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

​​​​​​​Buôn lậu là gì? khi nào phải chịu trách nhiệm về hành vi buôn lậu?

Song song với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế trong 5 năm trở lại đây, th...

Tội buôn lậu theo quy định pháp luật hình sự Việt Nam

Buôn lậu là cụm từ khá phổ biến trong đời sống xã hội nhưng không phải ai cũng h...

Giật hụi có thể bị phạt tù theo quy định của bộ luật hình sự?

Hụi là một loại giao dịch về tài sản sớm được hình thành ở nhiều nước trên thế g...

Lừa đảo trực tuyến và cách thức đề phòng

Người dân khi sử dụng Internet, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến mất cảnh giác,...

Làm giả sổ đỏ

  Làm giả sổ đỏ hiện nay là một tình trạng đáng báo động. Cá...

Xét xử tội giết người theo quy định pháp luật hình sự

Xuất phát từ việc bảo vệ con người và tính nguy hiểm cho xã hội của tội giết ngư...

Tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?

Hiện nay, tình hình tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, nhất là tội...

Đe doạ giết người qua tin nhắn bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, hành vi đe dọa giết người qua tin nhắn khá phổ biến. Bởi lẽ công nghệ...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo