Trả lương người lao động không đúng hạn là vấn đề mà các doanh nghiệp thường vi phạm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về trả lương người lao động không đúng hạn và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Việc trả lương chậm ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và tâm lý người lao động?
Việc chậm trả lương ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động, gây ra khủng hoảng tài chính cá nhân, tâm lý lo âu, căng thẳng và giảm động lực làm việc. Dưới đây là các tác động cụ thể:
- Ảnh hưởng đến việc chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản: Người lao động gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản thiết yếu như tiền sinh hoạt và các khoản tiền hàng tháng.
- Ảnh hưởng sức khỏe: Sự lo âu và thiếu hụt tài chính dẫn đến dinh dưỡng kém, căng thẳng kinh niên và không có điều kiện chăm sóc sức khỏe.
- Giảm năng suất và nghỉ việc: Khi không được trả lương xứng đáng và đúng hạn, động lực làm việc giảm sút, dẫn đến năng suất lao động giảm hoặc quyết định nghỉ việc, tìm kiếm nơi làm việc ổn định hơn.

Theo đó, việc trả lương chậm ảnh hưởng lớn đến đời sống và tâm lý người lao động và cũng là nguyên nhân phát sinh tranh chấp lao động.
II. Khái niệm về trả lương người lao động không đúng hạn
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến trả lương người lao động không đúng hạn. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Trả lương người lao động không đúng hạn là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Căn cứ khoản 1 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, theo đó, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
Vậy, trả lương người lao động không đúng hạn là hành vi vi phạm pháp luật, theo đó, người sử dụng lao động không thanh toán lương cho người lao động đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định của pháp luật.
2. Phân biệt giữa trả lương chậm và trả lương không đầy đủ như thế nào?
Dựa trên Điều 95 và Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, việc trả lương chậm và trả lương không đầy đủ là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau, dưới đây là một số điểm khác biệt:
- Bản chất:
- Trả lương chậm: Trả đủ số tiền lương nhưng muộn so với thời hạn đã thỏa thuận.
- Trả lương không đầy đủ: Trả tiền lương đúng thời hạn đã thỏa thuận nhưng số tiền không đúng, thấp hơn mức lương trong hợp đồng lao động.
- Thời gian:
- Trả lương chậm: Trả lương chậm không quá 15 ngày, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
- Trả lương không đầy đủ: Người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
- Trách nhiệm bồi thường, lãi suất:
- Trả lương chậm: Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
- Trả lương không đầy đủ: Người sử dụng lao động phải trả đủ số tiền lương còn thiếu và lãi suất của số tiền còn thiếu cho người lao động.
Tóm lại, việc trả lương chậm và trả lương không đầy đủ có những điểm khác biệt theo phân tích trên.
3. Trả lương không đúng hạn có được coi là hành vi vi phạm pháp luật lao động không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
Theo đó, trả lương không đúng hạn có được coi là hành vi vi phạm pháp luật lao động và người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến trả lương người lao động không đúng hạn
Tìm hiểu các quy định về trả lương người lao động không đúng hạn là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về trả lương người lao động không đúng hạn theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Nguyên tắc trả lương được quy định như thế nào?
Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, nguyên tắc trả lương được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Có thể thấy, pháp luật hiện hành có điều khoản quy định nguyên tắc trả lương cho người lao động, người lao động cần đảm bảo tuân thủ nguyên tắc này.
2. Pháp luật quy định như thế nào về kỳ hạn trả lương cho người lao động?
Kỳ hạn trả lương cho người lao động được quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 theo đó:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Nhìn chung, các bên trong hợp đồng cần lưu ý điều khoản kỳ hạn trả lương để tránh phát sinh tranh chấp.
3. Thời gian chậm trả lương tối đa được pháp luật cho phép là bao lâu?
Tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo quy định này, vì lý do bất khả kháng không thể khắc phục công ty chỉ được chậm trả lương cho người lao động trong thời gian không quá 30 ngày ngay cả khi đã gửi thông báo cho người lao động biết. Nếu công ty chậm trả lương từ 15 ngày trở lên (ngay cả trong trường hợp vì lý do bất khả kháng công ty được phép chậm trả lương tối đa 30 ngày) thì phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm.
Vậy, thời gian chậm trả lương tối đa được pháp luật cho phép là không quá 30 ngày.
4. Hành vi trả lương không đúng hạn bị xử phạt như thế nào?
Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp còn buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, theo đó, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả lương không đúng thời hạn cho người lao động.
Như vậy, mức xử phạt đối với doanh nghiệp khi trả lương không đúng thời hạn cho người lao động sẽ phụ thuộc vào số lượng người lao động mà doanh nghiệp vi phạm, cụ thể mức xử phạt đối với doanh nghiệp vi phạm là từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến trả lương người lao động không đúng hạn
Để hiểu rõ hơn các quy định về trả lương người lao động không đúng hạn, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp có được phép chậm trả lương không? Nếu có thì trong trường hợp nào?
Tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng, người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày. Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo quy định trên, doanh nghiệp được phép chậm trả lương cho người lao động trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn, tuy nhiên, không được chậm quá 30 ngày.
2. Khi trả lương chậm, doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi không?
Tại khoản 1, 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, nếu công ty chậm trả lương cho người lao động từ 15 ngày trở lên phải có trách nhiệm trả thêm tiền lãi cho người lao động cho số tiền chậm trả. Khi đó, mức lãi suất được áp dụng là lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại thời điểm trả lương của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản trả lương người lao động.
3. Người lao động có thể từ chối làm việc tiếp khi chưa được trả lương không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn được quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này.
Theo quy định này, có thể hiểu rằng người lao động có thể từ chối làm việc tiếp khi chưa được trả lương bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước, trừ trường hợp bất khả kháng nêu trên.
4. Nếu công ty trả lương bằng tiền mặt chậm hơn so với chuyển khoản thì có vi phạm không?
- Theo khoản 1, 2 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
- Đồng thời tại khoản 1 Điều 94 và khoản 1, 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
Tóm lại, dù trả bằng hình thức nào, doanh nghiệp phải trả đủ lương và đúng hạn. Công ty trả lương bằng tiền mặt chậm hơn so với chuyển khoản là vi phạm pháp luật lao động khi việc trả lương này quá thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và không thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định.
5. Có cơ chế nào để người lao động giám sát việc trả lương đúng hạn của doanh nghiệp không?
Người lao động có đầy đủ các cơ chế từ giám sát trực tiếp đến giám sát thông qua tổ chức để đảm bảo doanh nghiệp trả lương đúng hạn theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Kiểm tra quy chế trả lương: Người lao động được quyền tham khảo ý kiến khi xây dựng và giám sát việc thực hiện quy chế trả lương tại doanh nghiệp. Hoặc kiểm tra việc doanh nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách về tiền lương theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng lao động và pháp luật theo điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019.
- Được nhận bảng kê trả lương từ người sử dụng lao động mỗi lần trả lương, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có) theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật lao động 2019.
- Giám sát thông qua tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động theo khoản 3 Điều 93 Bộ luật lao động 2019. Do đó, người lao động có thể phản ánh trực tiếp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi phát hiện dấu hiệu chậm lương để tổ chức này đứng ra đối thoại hoặc yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
Kết luận lại, cơ chế để người lao động giám sát việc trả lương đúng hạn của doanh nghiệp được thực hiện như trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về trả lương người lao động không đúng hạn
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về trả lương người lao động không đúng hạn mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.