Chế độ lương không chỉ là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với người lao động mà còn là nền tảng để doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài. Một chế độ lương minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi tổ chức.
Chế độ lương không chỉ là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với người lao động mà còn là nền tảng để doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài. Một chế độ lương minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi tổ chức.
I. Tìm hiểu về chế độ lương
Chế độ lương là hệ thống các quy tắc, nguyên tắc và phương pháp mà người sử dụng lao động áp dụng để trả lương cho người lao động dựa trên vị trí công việc, năng suất, chất lượng công việc và các yếu tố khác. Một chế độ lương hợp lý cần đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời phù hợp với khả năng chi trả và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
II. Quy định pháp luật về chế độ lương
1. Khái niệm chế độ lương theo quy định pháp luật
Bộ luật Lao động 2019 hiện nay không định nghĩa trực tiếp về “chế độ lương”. Trên thực tế, chế độ lương là cách hiểu đối với tổng thể các quy tắc, phương pháp xác định mức lương, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản bổ sung khác liên quan đến tiền lương mà người sử dụng lao động áp dụng cho người lao động.
2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc xây dựng chế độ lương
Việc xây dựng chế độ lương hiện nay phải dựa trên các quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định hướng dẫn và các văn bản liên quan. Khi xây dựng chế độ lương cần đảm bảo nguyên tắc trong quan hệ lao động nói chung theo Điều 7 Bộ luật lao động 2019 bao gồm:
- Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
- Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
3. Thẩm quyền ban hành chế độ lương trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Đối với doanh nghiệp: theo khoản 1 Điều 93 Bộ luật lao động 2019 “Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động”. Người sử dụng lao động là người có trách nhiệm xây dựng và ban hành chế độ lương, thể hiện thông qua thang lương, bảng lương và quy chế trả lương, thưởng của doanh nghiệp, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động (nếu có).

Đối với cơ quan nhà nước: theo điểm b khoản 5 Điều 10 Luật tổ chức chính phủ 2025, Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn: “Thống nhất quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến địa phương;”. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức được xây dựng theo bảng lương và ngạch bậc do Chính phủ quy định thống nhất.
4. Các yếu tố bắt buộc trong chế độ lương theo Bộ luật Lao động
Mặc dù không có một danh sách liệt kê cụ thể các yếu tố bắt buộc trong chế độ lương, nhưng dựa trên Bộ luật Lao động 2019, chế độ lương của doanh nghiệp cần thể hiện rõ các nội dung sau:
- Mức lương tối thiểu
- Nguyên tắc trả lương
- Quy chế lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp
- Thời gian làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
- Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
Những yếu tố trên là nền tảng pháp lý mà mọi chế độ lương của doanh nghiệp phải tuân thủ.
5. Mối liên hệ giữa chế độ lương và chính sách bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân
Chế độ tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019, dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động theo khoản 1 Điều 90: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”.

Trong khi đó, chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được quy định thông qua các văn bản pháp luật riêng như Luật Cán bộ, công chức, nghị định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn khác. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: “Việc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu theo quy định của pháp luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị”.
III. Giải đáp một số câu hỏi về chế độ lương
1. Khi xây dựng chế độ lương có được quy định mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không?
Theo khoản 3 Điều 93 Bộ luật lao động 2019, khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động: “Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động”.
Có thể thấy chế độ lương có ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, việc thương lượng, trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động hoặc trực tiếp với người lao động là cần thiết để đảm bảo sự đồng thuận và tuân thủ quy định pháp luật
2. Những quy định bắt buộc phải có khi xây dựng chế độ lương là gì?
Một số quy định bắt buộc khi xây dựng chế độ lương mà doanh nghiệp phải tuân thủ theo Bộ luật Lao động 2019 như:
- Mức lương: Tiền lương trả cho người lao động theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định (Điều 90).
- Nguyên tắc trả lương: Phải bảo đảm trả lương ngang nhau cho công việc có giá trị như nhau, không phân biệt giới tính; trả lương trên cơ sở năng suất lao động và chất lượng công việc (Điều 90).
- Xây dựng thang lương, bảng lương và quy chế trả lương, thưởng: Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và quy chế trả lương, thưởng và tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) trước khi công bố công khai tại nơi làm việc (Điều 93).
3. Chế độ lương cho người lao động có khác gì so với chế độ lương đối với cán bộ, công chức, viên chức?
Chế độ tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2019, dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động theo khoản 1 Điều 90: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”.
Trong khi đó, chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được quy định thông qua các văn bản pháp luật riêng như Luật Cán bộ, công chức, nghị định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn khác. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP: “Việc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu theo quy định của pháp luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị”.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi chế độ lương, có cần phải thương lượng lại với người lao động hay không?
Theo khoản 3 Điều 93 Bộ luật lao động 2019, khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động: “Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động”.
Có thể thấy chế độ lương có ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, việc thương lượng, trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động hoặc trực tiếp với người lao động là cần thiết để đảm bảo sự đồng thuận và tuân thủ quy định pháp luật
5. Chế độ lương có bắt buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước hay chỉ cần ban hành nội bộ?
Theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký thang lương, bảng lương và quy chế trả lương, thưởng với cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai tại nơi làm việc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp có thể cần cung cấp các tài liệu này khi có thanh tra, kiểm tra lao động.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về chế độ lương
Trên đây là bài viết của NPLaw về chế độ lương hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.