Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu là vấn đề được nhiều cá nhân, cơ sở y tế quan tâm khi thực hiện thủ tục hành nghề và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh.
Để hành nghề đúng quy định trong lĩnh vực da liễu, người hành nghề cần đáp ứng các điều kiện về chuyên môn và giấy phép theo pháp luật y tế hiện hành. Đặc biệt, chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu là vấn đề được nhiều cá nhân, cơ sở y tế quan tâm khi thực hiện thủ tục hành nghề và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh.
I. Nhu cầu xin chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu trong giai đoạn hiện nay
Nhu cầu chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu ngày càng được quan tâm cùng với sự phát triển của các phòng khám da liễu, cơ sở chăm sóc da và dịch vụ thẩm mỹ. Việc sở hữu chứng chỉ phù hợp giúp người hành nghề khẳng định năng lực chuyên môn, tạo sự tin tưởng cho khách hàng và thuận lợi hơn trong quá trình làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh.

Đối với bác sĩ và người có chuyên môn trong lĩnh vực da liễu, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, kinh nghiệm thực hành và các giấy tờ cần thiết là bước quan trọng để có thể thực hiện hoạt động chuyên môn ổn định, đồng thời nâng cao uy tín cá nhân và chất lượng dịch vụ cung cấp.
II. Tìm hiểu về chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu
Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu là một trong những vấn đề pháp lý được quan tâm đối với bác sĩ và người hành nghề trong lĩnh vực da liễu. Để xác định đúng giá trị pháp lý của loại giấy tờ này, cần làm rõ khái niệm, đặc điểm, phạm vi giá trị và sự khác biệt với các chứng nhận đào tạo về da liễu, thẩm mỹ.
1. Khái niệm chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu theo quy định pháp luật hiện hành được hiểu như thế nào?
Giấy phép hành nghề là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người đáp ứng đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người hành nghề chỉ được thực hiện hoạt động chuyên môn trong phạm vi hành nghề được ghi nhận trên giấy phép.
Do đó, “chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu” có thể được hiểu theo cách gọi thông dụng là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền hành nghề của người có chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực da liễu, nhưng khi thực hiện thủ tục hiện nay cần sử dụng đúng thuật ngữ giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Việc hành nghề vượt quá phạm vi chuyên môn được phép là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
2. Những đặc điểm pháp lý nhận dạng của một chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu hợp pháp là gì?
Một giấy phép hành nghề hợp pháp cần được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sở người hành nghề đáp ứng các điều kiện về trình độ chuyên môn, thực hành và các điều kiện khác theo pháp luật.
Đặc biệt, cần chú ý phạm vi hành nghề. Giấy phép không phải là căn cứ cho phép người hành nghề thực hiện mọi kỹ thuật y tế mà chỉ cho phép thực hiện các hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi được pháp luật và giấy phép xác định.
Ngoài ra, cần phân biệt giấy phép hành nghề của cá nhân với giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đây là hai loại giấy tờ có đối tượng và chức năng pháp lý khác nhau. Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 quy định riêng về điều kiện đối với người hành nghề và điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu có giá trị áp dụng trên phạm vi toàn quốc hay theo địa bàn cấp phép?
Giấy phép hành nghề có giá trị trên phạm vi toàn quốc, không bị giới hạn chỉ trong địa bàn của cơ quan cấp giấy phép.
Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa người hành nghề được thực hiện mọi hoạt động chuyên môn tại mọi cơ sở. Người hành nghề vẫn phải tuân thủ phạm vi hành nghề, điều kiện chuyên môn và các yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi mình thực hiện công việc.

Theo quy định trước đây tại Điều 25 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009, chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước. Quy định mới đã chuyển sang cơ chế giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
4. Sự khác biệt giữa chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu và các chứng nhận đào tạo ngắn hạn về da liễu/thẩm mỹ?
Chứng chỉ hành nghề và chứng nhận đào tạo ngắn hạn về da liễu/thẩm mỹ có giá trị pháp lý và mục đích sử dụng khác nhau, cần được phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn khi hành nghề.
|
Tiêu chí |
Giấy phép hành nghề |
Chứng nhận đào tạo ngắn hạn |
|
Bản chất |
Giấy tờ pháp lý xác nhận quyền hành nghề khám bệnh, chữa bệnh |
Xác nhận việc hoàn thành một khóa đào tạo |
|
Cơ quan/chủ thể cấp |
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
Cơ sở đào tạo hoặc đơn vị có thẩm quyền theo chương trình |
|
Giá trị |
Là căn cứ để người hành nghề thực hiện hoạt động chuyên môn trong phạm vi được phép |
Chủ yếu chứng minh kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo |
|
Có thay thế giấy phép hành nghề không? |
Không áp dụng |
Không |
|
Phạm vi chuyên môn |
Được xác định theo quy định về phạm vi hành nghề |
Không tự động mở rộng quyền khám, chữa bệnh |
Vì vậy, việc một cá nhân hoàn thành khóa học da liễu hoặc thẩm mỹ ngắn hạn không đồng nghĩa với việc đã được cấp quyền khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu. Người hành nghề vẫn phải đáp ứng điều kiện và được cấp giấy phép hành nghề theo quy định. Nghị định 96/2023/NĐ-CP là một trong những văn bản quan trọng cần xem xét khi xác định điều kiện và thủ tục liên quan.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu
Các điều kiện, thủ tục và phạm vi hành nghề hiện được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
1. Bác sĩ cần đáp ứng những điều kiện về văn bằng, chứng chỉ và thời gian thực hành nào để được cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu?
Theo Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, người được cấp giấy phép hành nghề phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng chuyên môn, thời gian thực hành và các điều kiện khác theo từng chức danh nghề nghiệp. Cụ thể:
- Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề theo một trong các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng phải thực hành khám bệnh, chữa bệnh, trừ một số trường hợp.
- Việc kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề áp dụng đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng.
- Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm: Bác sỹ; Y sỹ; Điều dưỡng; Hộ sinh; Kỹ thuật y; Dinh dưỡng lâm sàng; Cấp cứu viên ngoại viện; Tâm lý lâm sàng; Lương y; Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
- Đối với bác sĩ, văn bằng chuyên môn phù hợp là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi hành nghề. Bên cạnh đó, người đề nghị cấp giấy phép phải hoàn thành thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
Đối với người muốn hành nghề trong lĩnh vực da liễu, cần đặc biệt kiểm tra văn bằng chuyên môn, chương trình đào tạo và phạm vi chuyên môn dự kiến đăng ký để xác định có đáp ứng điều kiện hành nghề chuyên khoa hay không. Không nên hiểu rằng mọi chứng nhận tham gia khóa học da liễu hoặc thẩm mỹ ngắn hạn đều có thể thay thế văn bằng chuyên môn hoặc giấy phép hành nghề.
2. Trình tự, thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu diễn ra qua các bước nào?
Về nguyên tắc, người có nhu cầu hành nghề chuẩn bị hồ sơ chứng minh việc đáp ứng điều kiện, nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề, sau đó cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.
Theo Điều 130 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trình tự, thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu như sau:
Chuẩn bị hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định này đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
Nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề quy định tại Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Xử lý hồ sơ và cấp giấy phép:
- Cơ quan cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
3. Các biện pháp chế tài và hình thức xử phạt đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu giả mạo?
Pháp luật hiện hành nghiêm cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khi không đáp ứng điều kiện và nghiêm cấm các hành vi gian dối liên quan đến hoạt động hành nghề. Việc sử dụng giấy tờ giả để chứng minh điều kiện hành nghề có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính, bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả và, tùy tính chất, mức độ, còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự.
- Trách nhiệm hành chính: Theo điểm d, điểm đ khoản 7 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi thuê, mượn giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề; cho người khác thuê, mượn giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;... sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng.
- Trách nhiệm hình sự: Nếu người sử dụng chứng chỉ, giấy phép hành nghề giả biết rõ đó là tài liệu giả nhưng vẫn sử dụng nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật, tùy vào hành vi cụ thể và các yếu tố cấu thành tội phạm, có thể bị xem xét về tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Như vậy, việc sử dụng chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh giả có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ vi phạm.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu
Trong quá trình hành nghề da liễu, nhiều vấn đề có thể phát sinh liên quan đến cơ quan cấp phép, phạm vi chuyên môn, điều kiện sử dụng nhân sự và trường hợp người hành nghề là người nước ngoài. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp cần được lưu ý.
1. Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền tiếp nhận và cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu?
Theo Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, việc cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Vì vậy, người đề nghị cấp giấy phép cần xác định đúng cơ quan tiếp nhận trước khi chuẩn bị hồ sơ, tránh tình trạng nộp sai nơi hoặc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.
2. Hệ quả pháp lý đối với phòng khám khi sử dụng nhân sự không có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu thực hiện trị liệu cho khách hàng?
Theo điểm a khoản 7 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Đồng thời, nếu hoạt động của nhân sự không đủ điều kiện gây thiệt hại cho khách hàng, phòng khám còn có thể phải xem xét trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định chuyên ngành có liên quan.
3. Trình tự đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu thực hiện thế nào?
Việc thay đổi hoặc bổ sung phạm vi hành nghề không được thực hiện chỉ bằng cách tự điều chỉnh nội dung trên giấy phép. Người hành nghề phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề theo khoản 1 Điều 33 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, khoản 1 Điều 136 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề theo khoản 6 Điều 137 Nghị định 96/2023/NĐ-CP như sau:
- Người đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề;
- Cơ quan cấp giấy phép hành nghề phải điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần không tách rời của giấy phép hành nghề đã cấp.
- Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
Như vậy, người hành nghề cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề trước khi thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn được thay đổi, bổ sung.
4. Trường hợp nào người hành nghề bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu?
Theo khoản 1 Điều 34 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định người hành nghề bị đình chỉ hành nghề trong các trường hợp sau đây:
- Bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề nhưng chưa đến mức bị thu hồi giấy phép hành nghề;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có vi phạm đạo đức nghề nghiệp nhưng chưa đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;
- Không đủ sức khỏe để hành nghề.
- Có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai.
Theo khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023 quy định người hành nghề bị thu hồi giấy phép hành nghề trong trường hợp sau đây:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định;
- Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;
- Cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục, trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa;
- Người hành nghề thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 20 của Luật này;
- Người hành nghề bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định sau khi đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Khi xem xét một trường hợp cụ thể cần xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ vi phạm và căn cứ thu hồi hoặc đình chỉ tương ứng.
5. Người nước ngoài muốn xin chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện ngôn ngữ và giấy tờ gì?
Người nước ngoài muốn hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng chuyên môn, giấy phép hành nghề, thực hành và sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
Theo khoản 3 Điều 19 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, người nước ngoài, đã có giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển giao kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này mà không cần đáp ứng điều kiện về giấy phép hành nghề và đăng ký hành nghề.
Theo khoản 2 Điều 21 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, người hành nghề là người nước ngoài được sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người bệnh có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ với người hành nghề; người bệnh có khả năng sử dụng chung ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký;
- Người bệnh là người nước ngoài và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
- Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt; chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh theo thỏa thuận hợp tác giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Việt Nam với cơ sở y tế của nước ngoài.
Đối với hồ sơ do nước ngoài cấp, tùy từng loại giấy tờ có thể phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định trước khi sử dụng tại Việt Nam.
V. Bạn đang gặp vướng mắc về hồ sơ, điều kiện hoặc quy trình xin chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu và hãy liên hệ NPLaw để được tư vấn chi tiết?
Nếu đang gặp khó khăn trong việc xác định điều kiện, hồ sơ, phạm vi hành nghề hoặc thủ tục xin chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh chuyên khoa da liễu, cá nhân và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nên được tư vấn dựa trên đúng trường hợp thực tế.
NPLaw có thể hỗ trợ:
- Rà soát điều kiện và văn bằng chuyên môn;
- Tư vấn phạm vi hành nghề phù hợp;
- Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ;
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh giấy phép hành nghề;
- Tư vấn điều kiện đối với người hành nghề nước ngoài;
- Hỗ trợ xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình hành nghề.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.