Hiện nay không có quy định giải thích thế nào là chuyển nhượng hợp đồng. Tuy nhiên, dựa trên thực tế áp dụng có thể hiểu chuyển nhượng hợp đồng là việc một bên trong hợp đồng chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba (bên nhận chuyển nhượng).
Để chuyển nhượng hợp đồng, các bên cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản theo pháp luật dân sự. Trong một số trường hợp đặc biệt, điều kiện chuyển nhượng của hợp đồng có thể khác nhau do được điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành.
Việc chuyển nhượng hợp đồng có cần sự đồng ý trước của bên kia hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng các bên đã ký trước đó.
Việc chuyển nhượng hợp đồng sẽ bị vô hiệu nếu thuộc một trong những trường hợp vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
Hiện nay, việc chuyển nhượng hợp đồng diễn ra phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản, nhằm linh hoạt trong việc thực hiện và tối ưu hóa lợi ích từ các thỏa thuận đã ký kết. Trong bài viết dưới đây, NPLaw sẽ phân tích một số quy định về chuyển nhượng hợp đồng hiện nay. Mời bạn đọc cùng theo dõi nhé.
I. Thực trạng chuyển nhượng hợp đồng
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và các hoạt động thương mại diễn ra sôi nổi, việc chuyển nhượng hợp đồng không chỉ đơn thuần là một thủ tục hành chính mà còn là một phần thiết yếu trong chiến lược kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng này giúp các bên có thể linh hoạt trong việc đầu tư, đồng thời cũng mang đến những cơ hội cho người nhận chuyển nhượng. Để thực hiện quá trình chuyển nhượng hợp pháp, các bên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, tránh xảy ra tranh chấp phát sinh khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng
II. Quy định pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng
1. Thế nào là chuyển nhượng hợp đồng
Hiện nay, không có quy định giải thích thế nào là chuyển nhượng hợp đồng. Tuy nhiên, dựa trên thực tế áp dụng có thể hiểu chuyển nhượng hợp đồng là việc một bên trong hợp đồng chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba (bên nhận chuyển nhượng).
Việc chuyển nhượng này có thể áp dụng cho nhiều loại hợp đồng như hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, hợp đồng dịch vụ, và một số loại hợp đồng khác, với điều kiện có thỏa thuận trong hợp đồng ban đầu và các bên đồng ý chuyển nhượng.
Thế nào là chuyển nhượng hợp đồng
2. Điều kiện để chuyển nhượng hợp đồng
Để chuyển nhượng hợp đồng, các bên cần có thỏa thuận về chuyển nhượng hợp đồng trong hợp đồng ban đầu và đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng đã thỏa thuận (nếu có). Đồng thời, cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
- Các bên trong hợp đồng chuyển nhượng có năng lực hành vi dân sự phù hợp, có thẩm quyền để ký kết theo quy định.
- Việc ký kết là hoàn toàn tự nguyện.
- Mục đích, nội dung chuyển nhượng không vi phạm quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với từng đối tượng, giao dịch.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, điều kiện chuyển nhượng của hợp đồng có thể khác nhau do được điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành. Ví dụ như chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản cần đáp ứng các điều kiện theo Điều 50 Luật kinh doanh bất động sản 2023.
Như vậy, các bên khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng nên tìm hiểu kỹ các điều kiện chuyển nhượng cụ thể đối với từng trường hợp cụ thể để đảm bảo việc chuyển nhượng hợp đồng diễn ra đúng quy định và có giá trị pháp lý.
3. Có bắt buộc phải công chứng chuyển nhượng hợp đồng không ?
Theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015, hiện nay không bắt buộc các bên phải công chứng hợp đồng trừ trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các bên liên quan trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, các bên có thể thỏa thuận tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
Quy định về chuyển nhượng hợp đồng
III. Một số thắc mắc về chuyển nhượng hợp đồng
1. Có cần sự đồng ý của bên kia trước khi chuyển nhượng hợp đồng không
Việc chuyển nhượng hợp đồng có cần sự đồng ý trước của bên kia hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng các bên đã kí trước đó. Thông thường, trước khi chuyển nhượng hợp đồng thì phải có sự đồng ý của bên còn lại để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, bảo đảm quyền lợi các bên. Đặc biệt là với những hợp đồng lớn, có tác động đến quyền và nghĩa vụ quan trọng của các bên (ví dụ: hợp đồng thuê nhà, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai...).
2. Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng bị vô hiệu
Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:
- Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
- Vô hiệu do giả tạo
- Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
- Vô hiệu do bị nhầm lẫn
- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
- Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
- Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
- Vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng sẽ bị vô hiệu nếu thuộc một trong những trường hợp nêu trên.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan chuyển nhượng hợp đồng
Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định chuyển nhượng hợp đồng hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.